|
1
|
Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình
|
1. WTO, VKFTA, VJEPA, AFAS, UKVFTA: không được thực hiện quyền phân phối các vật phẩm đã ghi hình.
- Dịch vụ sản xuất phim (CPC 96112, trừ băng hình), phát hành phim (CPC 96113, trừ băng hình), chiếu phim (CPC 96121):
+ Tất cả các phim phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kiểm duyệt nội dung.
+ Chỉ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
- Riêng đối với dịch vụ chiếu phim (CPC 96121): các nhà văn hóa, các tụ điểm chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, các đội chiếu bóng lưu động của Việt Nam không được phép tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hay liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
Ghi chú: Ngành này thuộc danh mục miễn trừ Tối huệ quốc theo Cam kết WTO.
2. ACIA: hạn chế với các xuất bản phẩm: (i) Xuất bản sách, sách nhạc và các loại xuất bản phẩm (ISIC 2211); (ii) Xuất bản báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ (ISIC 2212); (iii) Xuất bản băng đĩa ghi hình (ISIC 2213); (iv) Các loại xuất bản khác (ISIC 2219).
3. CPTPP:
a) Phụ lục NCM I-VN-9:
Đối với ngành sản xuất phim (CPC 96112), phát hành phim (CPC 96113) và chiếu phim (CPC 96121):
+ Không được cung cấp dịch vụ sản xuất phim, phát hành và chiếu phim ngoại trừ thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam được phép cung cấp các dịch vụ này, hoặc mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam được phép cung cấp các dịch vụ này. Trong trường hợp liên doanh hoặc mua cổ phần, vốn góp của bên nước ngoài không được vượt quá 51%.
+ Đối với việc chiếu phim, nhà đầu tư nước ngoài không được phép tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với các nhà văn hóa, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, các đội chiếu bóng lưu động, hoặc chủ hay người điều hành các điểm chiếu phim tạm thời của Việt Nam.
+ Các rạp chiếu phim phải chiếu phim Việt Nam vào các dịp nghỉ lễ lớn của đất nước. Tỷ lệ phim Việt Nam trên tổng số phim được chiếu hàng năm sẽ không ít hơn 20%. Các rạp phải chiếu ít nhất một phim Việt Nam trong khoảng từ 18:00-22:00.
b) Phụ lục NCM I-VN-25
Không được đầu tư nước ngoài vào các doanh nghiệp thương mại nhà nước của Việt Nam hiện đang được phép nhập khẩu một số vật phẩm ghi hình, như đã nêu tại Bảng 8c trong Báo cáo Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO. Để chắc chắn hơn và nhất quán với Điều 9.11.1.c (Chỉ tiến không lùi), việc tự do hóa một doanh nghiệp thương mại nhà nước không dẫn đến yêu cầu phải tự do hóa tất cả các doanh nghiệp thương mại nhà nước.
c) Phụ lục NCM II-VN-14:
Đối với phân ngành ghi âm: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ ghi âm ngoại trừ việc cho phép nước ngoài sở hữu đến 51% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ghi âm.
d) Phụ lục NCM II-VN-20:
Đối với ngành sản xuất và phân phối băng đĩa hình: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến việc đầu tư vào sản xuất và phân phối băng đĩa hình trên bất kỳ chất liệu nào.
4. EVFTA Phụ lục 8-C: Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1(e) và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam).
5. Pháp luật Việt Nam:
(i) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phân phối bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn và các quy định khác của pháp luật có liên quan không trái với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(Điều kiện lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 22 Nghị định 144/2020/NĐ-CP: (1) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật. (2) Thực hiện lưu chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định này)
(ii) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không được trực tiếp phân phối bản ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên lãnh thổ Việt Nam.
5.1. Việc phổ biến phim trên không gian mạng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Luật Điện ảnh năm 2022.
1. Chủ thể được phép phổ biến phim trên không gian mạng là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chủ thể phổ biến phim trên không gian mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tạiđiểm c và điểm d khoản 2 Điều 18 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
a) Không được phổ biến phim vi phạm quy định tạiĐiều 9 của Luật nàyvà quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trước khi phổ biến phim trên không gian mạng, phải bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, kết quả phân loại phim; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim thì đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền thực hiện phân loại đối với phim chưa được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng theo trình tự, thủ tục quy định tạikhoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này;
c) Thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng;
d) Thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim; để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm quy định của Luật này;
đ) Cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người sử dụng dịch vụ;
e) Gỡ bỏ phim vi phạm quy định tạiĐiều 9 của Luật nàyvà quy định khác của pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, AFAS, ACIA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA.
- Luật Điện ảnh năm 2022
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
|
|
2
|
Sản xuất, phân phối, và chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh
|
1. WTO, VKFTA, VJEPA, AFAS: không được thực hiện quyền phân phối các vật phẩm đã ghi hình.
- WTO, VKFTA, VJEPA:
+ Đối với ngành sản xuất, phát hành và chiếu các chương trình truyền hình và tác phẩm điện ảnh: các biện pháp dựa vào các thoả thuận về hợp tác sản xuất các tác phẩm nghe nhìn, trong đó dành Đối xử quốc gia cho các tác phẩm nghe nhìn thuộc phạm vi các thoả thuận đó.
+ Đối với ngành sản xuất và phát hành các chương trình truyền hình và tác phẩm điện ảnh: các biện pháp thực hiện các chương trình hỗ trợ cho các tác phẩm nghe nhìn và các nhà cung cấp tác phẩm đó đáp ứng các tiêu chí xuất xứ.
+ Đối với ngành sản xuất và phát hành các tác phẩm nghe nhìn thông qua truyền phát sóng tới công chúng: các biện pháp dành Đối xử quốc gia đối với các tác phẩm nghe nhìn đáp ứng một số tiêu chí xuất xứ liên quan đến việc tiếp cận truyền phát sóng.
Ghi chú: Ngành này thuộc danh mục miễn trừ Tối huệ quốc theo Cam kết WTO.
2. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-21:
Đối với phân ngành sản xuất, phân phối và trình chiếu các chương trình truyền hình và tác phẩm điện ảnh: Việt Nam bảo lưu quyền ban hành và duy trì các loại trợ cấp không phù hợp với Điều 9.9.2 đối với dịch vụ nghe nhìn và đối xử ưu đãi đối với các chương trình truyền hình và tác phẩm điện ảnh được sản xuất trên cơ sở các thỏa thuận hợp tác sản xuất.
3. EVFTA: Phụ lục 8-C: Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1(e) và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam).
4. Pháp luật Việt Nam:
Hợp tác đầu tư nước ngoài trong hoạt động điện ảnh: (Điều 8 Luật Điện ảnh năm 2022)
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế: không vượt quá 51% vốn điều lệ.
b) Hình thức đầu tư: Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Điện ảnh năm 2022
c) Điều kiện khác: Nhà văn hóa, đơn vị chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, đội chiếu phim lưu động của Việt Nam không được phép tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, AFAS, CPTPP, EVFTA, ACIA
- Luật Điện ảnh năm 2022
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
|
|
3
|
Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình
|
1. WTO và các FTA tương đương: Không cam kết liên quan đến lĩnh vực báo chí bao gồm lĩnh vực phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
2. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-19: Truyền thông đại chúng: Đại lý ấn phẩm và tổng hợp thông tin, xuất bản, phát thanh và truyền hình, dưới bất kỳ hình thức nào.
Việt Nam bảo lưu quyền thông qua hoặc duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành liệt kê ở trên, bao gồm cả việc quản lý hoạt động trong các phân ngành trên phù hợp với luật pháp và quy định của Việt Nam.
Để chắc chắn hơn, việc không bảo lưu đối với các nghĩa vụ của Chương Dịch vụ xuyên biên giới không có nghĩa là Việt Nam không có quyền đảm bảo việc cung cấp qua biên giới các phân ngành trên phải phù hợp với luật và quy định của Việt Nam, bao gồm cả các yêu cầu về đăng ký và cấp phép.
3. Pháp luật Việt Nam:
Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (Điều 12 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP): Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ. (Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư năm 2020 quy định dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực báo chí thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ).
Các điều kiện để cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh truyền hình và thực hiện công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình quy định theo Nghị định số 06/2016/NĐ-CP.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, AFAS, CPTPP, EVFTA
- Luật Báo chí năm 2016.
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quảnlý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
|
|
4
|
Dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ có liên quan khác
|
|
|
|
4.1
|
Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm
a) Bảo hiểm gốc (Bảo hiểm nhân thọ, trừ bảo hiểm y tế; Bảo hiểm phi nhân thọ)
b) Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm
c) Trung gian bảo hiểm (như môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm)
d) Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (như tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường)
|
1. WTO, VJEPA, VKFTA, CPTPP: Không hạn chế, ngoại trừ:
Cho phép doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ, căn cứ vào các quy định quản lý thận trọng.
2. EVFTA: Không hạn chế, ngoại trừ các quy định trong cam kết chung.
- Cho phép doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ.
- Chi nhánh của doanh nghiệp tái bảo hiểm ưnước ngoài được phép thành lập sau 3 năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực.
- Để đảm bảo hơn, điều này sẽ căn cứ vào các quy định quản lý thận trọng.
3. Pháp luật Việt Nam:
3.1. Điều kiện chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm: quy định tại Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022;
3.2. Điều kiện của thành viên góp vốn thành lập của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn: quy định tại Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022
Theo đó, điều kiện đối với tổ chức thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài:
- Là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài;
- Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
- Lĩnh vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép thực hiện tại Việt Nam là lĩnh vực mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đang trực tiếp thực hiện hoặc có công ty con thực hiện tối thiểu trong 07 năm liên tục gần nhất;
- Có tổng tài sản không thấp hơn 02 tỷ Đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động;
- Cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm này thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật này;
- Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm trên có thể ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d khoản này;
- Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: có tổng tài sản không thấp hơn 2.000 tỷ Đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
- Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ quy định cụ thể mức tổng tài sản tối thiểu phù hợp với từng thời kỳ.
3.3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần: quy định tại điều 66 Luật kinh doanh bảo hiểm
3.4. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam: quy định tại Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm
a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài khi thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế, trong đó có thỏa thuận về thành lập chi nhánh tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận quốc tế với Bộ Tài chính Việt Nam về quản lý, giám sát hoạt động của chi nhánh;
- Được cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính cho phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trong phạm vi các nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp được phép kinh doanh;
- Có ít nhất 07 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép thực hiện tại Việt Nam;
- Có tổng tài sản tối thiểu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 65 của Luật kinh doanh bảo hiểm
- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ;
- Cam kết bảo đảm và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
b) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài dự kiến thành lập và hoạt động tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có vốn được cấp bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ;
- Nguồn vốn thành lập chi nhánh là nguồn hợp pháp, không sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn ủy thác đầu tư dưới bất kỳ hình thức nào;
- Có Giám đốc chi nhánh, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điều 81 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
3.5. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài: quy đinh tại Điều 68 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
3.6. Theo quy định tại Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Điều kiện về tài chính để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam: quy định tại Điều 11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
+ Tổ chức góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 64, 65, 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm và điều kiện về tài chính sau đây:
Tổ chức góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến góp;
Trường hợp tổ chức góp vốn là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán thì các tổ chức này phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc này;
Trường hợp tổ chức góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài thì phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi các tổ chức này đóng trụ sở chính cho phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức này đóng trụ sở chính không có yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;
Có báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài khi thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm và điều kiện về tài chính sau đây:
Tổ chức góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến góp;
Có báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài đóng trụ sở chính xác nhận đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
|
4.2
|
Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác
(a) Nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng
(b) Cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại
(c) Thuê mua tài chính
(d) Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng
(e) Bảo lãnh và cam kết
(f) Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng cách khác như: Công cụ thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi); Ngoại hối; Các công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn; Vàng khối
(h) Môi giới tiền tệ
(i) Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác.
(j) Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác.
(k) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác.
(l) Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối với tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểu mục (a) đến (k), kể cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp.
|
Các cam kết về dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác được thực hiện phù hợp với các luật lệ và các quy định liên quan được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đảm bảo sự phù hợp với Điều VI của GATS và Đoạn 2 (a) của Phụ lục về các Dịch vụ tài chính.
Theo quy định chung và trên cơ sở không phân biệt đối xử, việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ ngân hàng và tài chính khác phải tuân theo các yêu cầu về hình thức pháp lý và thể chế liên quan.
1. WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA: Không hạn chế, ngoại trừ:
a) Các tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức sau:
(i) Đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài, ngân hàng thương mại liên doanh trong đó phần góp vốn của bên nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài và kể từ ngày 1/4/2007 được phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài.
(ii) Đối với các công ty tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài.
(iii) Đối với các công ty cho thuê tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài.
b) Tham gia cổ phần:
(i) Việt Nam có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại các ngân hàng thương mại quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoá như mức tham gia cổ phần của các ngân hàng Việt Nam.
(ii) Đối với việc tham gia góp vốn dưới hình thức mua cổ phần, tổng số cổ phần do các thể nhân và pháp nhân nước ngoài nắm giữ tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi luật pháp Việt Nam có quy định khác hoặc được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt nam.
c) Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài:
- Không được phép mở các điểm giao dịch khác ngoài trụ sở chi nhánh của mình.
d) Kể từ khi gia nhập, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia.
đ) Điều kiện khác đối với WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA:
- Điều kiện để thành lập một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: ngân hàng mẹ phải có tổng tài sản có trên 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm xin phép.
- Điều kiện để thành lập một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: ngân hàng mẹ phải có tổng tài sản có trên 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm xin phép.
- Điều kiện để thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài hoặc công ty cho thuê tài chính liên doanh: tổ chức tín dụng nước ngoài phải có tổng tài sản trên 10 tỷ đô la vào cuối năm trước thời điểm xin phép.
- Chỉ những cá nhân có quốc tịch Việt Nam mới được phép là cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần.
2. CPTPP: Phụ lục III Dịch vụ Tài chính: III-VN-6 đến III-VN-12; III-VN-16 đến III-VN-20 Phụ lục II (Thương mại dịch vụ xuyên biên giới và Đầu tư) đối với bảo lưu II-VN-6 (bảo lưu liên quan đến nghĩa vụ MFN)
3. Pháp luật Việt Nam:
3.1. Mức vốn pháp định của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 86/2019/NĐ-CP.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 86/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 2 Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.2. Điều kiện mua cổ phần tại tổ chức tín dụng cổ phần
a) Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 7 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP
b) Hình thức mua cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP.
c) Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư:
- Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên quy định tại Điều 9 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP;
- Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần và trở thành nhà đầu tư chiến lược nước ngoài quy định tại Điều 10 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP.
d) Điều kiện khác:
- Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 14 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP
- Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến quá trình cổ phần hóa của các ngân hàng thương mại nhà nước và tái cơ cấu tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
3.3. Điều kiện về tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng phi ngân hàng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP.
3.4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
3.5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
3.6. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP.
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010.
- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2017.
- Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 03/01/2014 của Chính phủ về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.
- Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.
- Nghị định số 86/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.
|
|
4.3
|
Dịch vụ tài chính do các tổ chức phi tài chính cung cấp, ngoại trừ việc cung cấp và chuyển giao các thông tin tài chính và dịch vụ tư vấn tài chính
|
CPTPP:
a) Phụ lục NCM I-VN-28: Dịch vụ tài chính do các tổ chức phi tài chính cung cấp, ngoại trừ việc cung cấp và chuyển giao các thông tin tài chính và dịch vụ tư vấn tài chính
Tất cả các biện pháp không tương thích hiện hành ở cấp trung ương và cấp vùng.
b) Phụ lục III Dịch vụ tài chính: III-VN-17 đến NCM-III-VN-19
|
|
|
4.4
|
Dịch vụ chứng khoán
(f) Giao dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán, thị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác những sản phẩm sau: Các công cụ phái sinh, bao gồm cả hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền lựa chọn; Các chứng khoán có thể chuyển nhượng; Các công cụ có thể chuyển nhượng khác và các tài sản tài chính, trừ vàng khối.
(g) Tham gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng khoán, bao gồm bảo lãnh phát hành, và làm đại lý bán (chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp các dịch vụ liên quan đến các đợt phát hành đó.
(i) Quản lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác.
(j) Các dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công cụ phái sinh và các sản phẩm liên quan đến chứng khoán khác.
(k) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán.
(l) Tư vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến chứng khoán, ngoại trừ các hoạt động tại tiểu mục.
(f), bao gồm tư vấn và nghiên cứu đầu tư, danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại công ty, lập chiến lược và cơ cấu lại công ty (Đối với các dịch vụ khác tại tiểu mục (l), tham chiếu tiểu mục (l) trong phần cam kết về dịch vụ ngân hàng).
|
1. WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA:
Cho phép thành lập doanh nghiệp chứng khoán 100% vốn đầu tư nước ngoài. Đối với các dịch vụ từ C(i) tới C(l), cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài thành lập chi nhánh.
2. CPTPP:
Phụ lục III Dịch vụ tài chính: III-VN-15; III-VN-17 đến III-VN-19; III-VN-24 đến III-VN-27.
3. Pháp luật Việt Nam:
3.1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế:
Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 77 Luật Chứng khoán năm 2019.
b) Hình thức đầu tư: Mua cổ phần, phần vốn góp, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp).
c) Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư:
Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán năm 2019.
d) Điều kiện khác:
- Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm: Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật Chứng khoán năm 2019.
- Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán năm 2019.
3.2. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế:
Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 77 Luật Chứng khoán năm 2019.
b) Hình thức đầu tư: Mua cổ phần, phần vốn góp, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp).
c) Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư: Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán năm 2019.
d) Điều kiện khác:
- Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.
- Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm: Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật Chứng khoán năm 2019.
- Trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán năm 2019.
3.3. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
3.3.1. Đối với thành lập chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài
a) Phạm vi hoạt động: Chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.
b) Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư: Công ty chứng khoán nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Chứng khoán năm 2019.
d) Điều kiện khác: chỉ được lập 01 chi nhánh tại Việt Nam.
3.3.2. Đối với thành lập chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài
a) Phạm vi hoạt động: Chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho vốn huy động tại nước ngoài
b) Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư: Công ty chứng khoán nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76 Luật Chứng khoán năm 2019.
c) Điều kiện khác: chỉ được lập 01 chi nhánh tại Việt Nam
3.4. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
a) Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Chứng khoán năm 2019.
b) Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư: Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Chứng khoán năm 2019.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Chứng khoán 2019
- Luật Đầu tư năm 2020
- Luật Doanh nghiệp năm 2020
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Chứng khoán
|
|
5
|
Dịch vụ bưu chính, viễn thông
|
|
|
|
5.1
|
Dịch vụ bưu chính (CPC 7511**)
Dịch vụ chuyển phát (Courier services CPC 7512**)
|
1.WTO, AIFTA, AKFTA, ACFTA, AJFTA, AFAS, VJFTA
Quy định: Không hạn chế và cho phép thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
Cam kết bổ sung
Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của các Thành viên sẽ được dành cho sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho Bưu chính Việt Nam hoặc các công ty con của Bưu chính Việt Nam đối với các hoạt động cạnh tranh.
Ghi chú: Hiệp định AFAS và EVFTA, AANZFTA, RCEP không cam kết mode 4 về hiện diện thể nhân và chuyển sang Phụ lục về di chuyển thể nhân với mức độ cam kết vẫn tương đương so với WTO)
2. CPTPP: Mức cam kết như WTO
3. EVFTA:
Phụ lục 8-B: Dịch vụ bưu chính (CPC7511** và 7512**) (Ngoại trừ các dịch vụ công cộng và dịch vụ dành riêng) là không hạn chế.
Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của các Thành viên sẽ được dành cho sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho Bưu chính Việt Nam hoặc các công ty con của Bưu chính Việt Nam đối với các hoạt động cạnh tranh.
4. Pháp luật Việt Nam:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính phải được cấp Giấy phép bưu chính hoặc Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
|
- WTO, AIFTA, AKFTA, ACFTA, AJFTA, AFAS, VJFTA.
- Luật Bưu chính năm 2010.
- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/04/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốnội dung của Luật Bưu chính.
|
|
5.2
|
Dịch vụ viễn thông:
|
1. WTO, BTA, AJCEP, AKFTA , ACFTA, AIFTA, AANZFTA, AHKFTA, VJCEP, VKFTA, VN-EaEU FTA, RCEP, EVFTA, CPTPP:
Các cam kết dưới đây phù hợp với “Thông báo về việc đưa ra các cam kết về dịch vụ viễn thông cơ bản” (S/GBT/W/2/REV.1) và “Thông báo về Hạn chế tiếp cận thị trường liên quan đến độ khả dụng của phổ tần” (S/GBT/W/3)”. Để phục vụ các cam kết này, một "nhà cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng" có nghĩa là doanh nghiệp viễn thông không sở hữu dung lượng truyền dẫn nhưng có hợp đồng thuê dung lượng từ nhà khai thác có sở hữu dung lượng viễn thông, bao gồm cả dung lượng cáp quang biển, kể cả hợp đồng dài hạn. Một nhà cung cấp không có hạ tầng mạng được phép sở hữu các trang thiết bị viễn thông trong phạm vi trụ sở hoạt động của mình và tại các điểm cung cấp dịch vụ công cộng được cho phép (POP).
Đối với các dịch vụ viễn thông cơ bản: (a) Các dịch vụ thoại (CPC 7521); (b) Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (CPC 7523**); (c) Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch kênh (CPC 7523**); (d) Dịch vụ Telex (CPC 7523**); (e) Dịch vụ Telegraph (CPC 7523**); (f) Dịch vụ Facsimile; (CPC 7521** + 7529**); (g) Dịch vụ thuê kênh riêng (CPC 7522** + 7523**);
(o*) Các dịch vụ khác: - Dịch vụ hội nghị truyền hình (CPC 75292); - Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu video trừ truyền quảng bá[1]; - Các dịch vụ thông tin vô tuyến, bao gồm: + Dịch vụ thoại di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh); + Dịch vụ số liệu di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh); + Dịch vụ nhắn tin; + Dịch vụ PCS; + Dịch vụ trung kế vô tuyến; - Dịch vụ kết nối Internet (IXP)[2]; và Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)[3].
+ Hạn chế tiếp cận thị trường:
- Cung cấp dịch vụ qua biên giới không hạn chế, ngoại trừ:
Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.
Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải thông qua thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế của Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm, khu công nghệ cao và các công ty đa quốc gia[4] đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
- Tiêu dùng ở nước ngoài không hạn chế
- Hiện diện thương mại không hạn chế, ngoại trừ thành lập doanh nghiệp để cung cấp:
Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh; Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) không vượt quá 70%.
Hiệp định EVFTA và UKVFTA: được phép liên doanh mà không hạn chế việc lựa chọn đối tác. Vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 70% vốn pháp định. Sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực (từ 01/8/2020), Mức hạn chế vốn góp này được tăng lên 75%;
Hiệp định CPTPP: đầu tư nước ngoài có thể không được phép, ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, với mức vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh hoặc Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) không vượt quá 70%. Sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực (từ 14/01/2019), Mức hạn chế vốn góp này được xoá bỏ.
Các dịch vụ có hạ tầng mạng: cho phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.
Trong ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.
- Hiện diện thể nhân - Chưa cam kết, trừ các cam kết chung
+ Cam kết bổ sung:
Việt Nam cam kết thực hiện các nghĩa vụ trong Tài liệu Tham chiếu.
Với các tuyến cáp quang biển công-xooc-xi-om mà Việt Nam là thành viên sở hữu, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép kiểm soát dung lượng toàn chủ (nghĩa là quyền sử dụng không tách rời IRU hay dạng sở hữu công-xooc-xi-om) kết cuối tại trạm cập bờ được cấp phép tại Việt Nam, và cung cấp dung lượng đó cho các nhà cung cấp dịch vụ quốc tế có hạ tầng mạng và các nhà cung cấp dịch vụ VPN quốc tế và IXP quốc tế được cấp phép tại Việt Nam.
Hiệp định CPTPP, doanh nghiệp nước ngoài có sở hữu dung lượng cáp biển toàn chủ có thể cung cấp cho cả doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
Đối với dịch vụ giá trị gia tăng, gồm: (h) Thư điện tử (CPC 7523 **); (i) Thư thoại (CPC 7523 **); (j) Thông tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu (CPC 7523**); (k) Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) (CPC 7523**); (l) Các dịch vụ facsimile gia tăng giá trị, bao gồm lưu trữ và chuyển, lưu trữ và khôi phục (CPC 7523**); (m) Chuyển đổi mã và giao thức; (n) Thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (bao gồm xử lý giao dịch) (CPC 843**); và dịch vụ truy nhập Internet (IAS)[5].
+ Hạn chế tiếp cận thị trường:
- Không hạn chế, ngoại trừ:
Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: phải thông qua thoả thuận thương mại với doanh nghiệp viễn thông có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế tại Việt Nam.
Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải thông qua thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm, khu công nghệ cao và các công ty đa quốc gia[6] đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
- Không hạn chế
- Không hạn chế, ngoại trừ:
Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh.
CPTPP: Không muộn hơn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, mức hạn chế về vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được bãi bỏ.
Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi gia nhập, cho phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 50% vốn pháp định của liên doanh.
51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.
CPTPP: đầu tư nước ngoài có thể không được phép, ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp viễn thông được cấp phép tại Việt Nam với mức vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 51%. Không muộn hơn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ cho phép mức vốn góp của phía nước ngoài lên 65%.
Trong ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.
- Chưa cam kết, trừ các cam kết chung
+ Cam kết bổ sung:
Việt Nam cam kết thực hiện các nghĩa vụ nêu trong Bản Tham chiếu gửi kèm theo.
Với các tuyến cáp quang biển công-xooc-xi-om mà Việt Nam là một thành viên sở hữu, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được phép kiểm soát dung lượng truyền dẫn cáp quang biển toàn chủ (nghĩa là quyền sử dụng không tách rời IRU hay dạng sở hữu công-xooc-xi-om) kết cuối tại một trạm cập bờ được cấp phép tại Việt Nam, và cung cấp dung lượng đó cho các nhà cung cấp dịch vụ quốc tế có hạ tầng mạng và các nhà cung cấp dịch vụ VPN quốc tế và IXP quốc tế được cấp phép tại Việt Nam.
2. CPTPP:
Phụ lục I. Danh mục các biện pháp không tương thích (NCM.1)
+ Phân ngành bảo lưu: Dịch vụ viễn thông cơ bản và Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng (không liệt kê như WTO và FTA tương đương)
+ Nghĩa vụ bảo lưu: Đối xử quốc gia (Điều 9.4 Chương Đầu tư và Điều 10.3 Chương Thương mại dịch vụ xuyên biên giới)
+ Cấp chính quyền: Trung ương
+ Các biện pháp bảo lưu: Các biện pháp hành chính.
+ Nội dung bảo lưu:
- Đối với thương mại dịch vụ qua biên giới, Việt Nam bảo lưu đối với Dịch vụ viễn thông qua vệ tinh: “Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ vệ tinh trừ khi các dịch vụ đó được cung cấp thông qua các thỏa thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép cung cấp dịch vụ vệ tinh ở Việt Nam ngoại trừ dịch vụ vệ tinh được cung cấp cho các khách hàng kinh doanh ngoài khơi, các tổ chức chính phủ, nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế chính thức, các cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao, công viên phát triển công nghệ cao và phát triển phần mềm và công ty đa quốc gia[7] và được cấp phép sử dụng các trạm mặt đất.”
- Đối với các nghĩa vụ liên quan đến đầu tư, hiện diện thương mại không gắn với hạ tầng mạng[8] để kinh doanh dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng: “đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng có thể không được phép, ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phần của một doanh nghiệp Việt Nam, với vốn chủ sở hữu nước ngoài không vượt quá 65%, hoặc 70% trong trường hợp cung cấp mạng riêng ảo (VPN). Sau không quá 5 năm kể từ ngày Hiệp định CPTPP có hiệu lực, Việt Nam sẽ bãi bỏ bất kỳ hạn chế đối với vốn chủ sở hữu nước ngoài hoặc yêu cầu liên doanh.”
- Đối với các nghĩa vụ liên quan đến đầu tư, hiện diện thương mại có gắn với hạ tầng mạng để kinh doanh dịch vụ viễn thông cơ bản, “đầu tư nước ngoài có thể không được phép ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phiếu của doanh nghiệp Việt Nam được cấp phép tại Việt Nam, với vốn chủ sở hữu nước ngoài không được vượt quá 49%.”
- Đối với các nghĩa vụ liên quan đến đầu tư, hiện diện thương mại có gắn với hạ tầng mạng để kinh doanh dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, “đầu tư nước ngoài có thể không được phép ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phiếu của doanh nghiệp được cấp phép tại Việt Nam, với vốn chủ sở hữu nước ngoài không vượt quá 51%. Không muộn quá 5 năm kể từ ngày Hiệp định CPTPP có hiệu lực, Việt Nam sẽ cho phép vốn chủ sở hữu nước ngoài lên 65%.”
- Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được phép sở hữu tới 100% dung lượng truyền dẫn cáp biển tại trạm cập bờ hệ thống cáp biển được cấp phép tại Việt Nam, và có thể bán dung lượng cáp biển đó cho bất cứ nhà khai thác viễn thông được cấp phép, bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
- Phụ lục II. Danh mục các biện pháp không tương thích (NCM.2)
Nghĩa vụ bảo lưu:
+ “Đối xử quốc gia” (điều 9.4 Chương Đầu tư và điều 10.3 Chương Thương mại dịch vụ qua biên giới (CBTS)).
+ “Đối xử tối huệ quốc” (điều 9.5 Chương Đầu tư và 10.4 Chương CBTS).
+ “Hiện diện địa phương” (điều 10.6 Chương CBTS)
+ “Yêu cầu thực hiện” (điều 9.9 Chương Đầu tư);
+ “Quản lý cấp cao và Ban giám đốc điều hành” (điều 9.10 Chương Đầu tư).
Nội dung bảo lưu: Việt Nam bảo lưu quyền ban hành mới hoặc duy trì bất cứ biện pháp nào liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng, kinh doanh và khai thác mạng và dịch vụ viễn thông phục vụ các dân tộc thiểu số ở các vùng nông thôn và vùng sâu, vùng xa của Việt Nam.
3. Pháp luật Việt Nam
a) Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh để cung cấp dịch viễn thông cơ bản. Riêng đối với cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, đối tác Việt Nam phải là doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam.
b) Một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
c) Điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
- WTO, BTA, AJCEP, AKFTA , ACFTA, AIFTA, AANZFTA, AHKFTA, VJCEP, VKFTA, VN-EaEU FTA, RCEP, EVFTA, CPTPP
- Luật An toàn thông tin mạng năm 2015
- Luật viễn thông năm 2009
- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.
- Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số Điều của Nghị định số25/2011/NĐ-CP.
|
|
5.3
|
Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
|
Đối với dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”:
- Phạm vi hoạt động đầu tư: Được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” cho chủ thể ở nước ngoài.
- Năng lực của nhà đầu tư: Là tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN).
|
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
|
|
6
|
Dịch vụ quảng cáo
|
WTO, EVFTA, UKVFTA
Dịch vụ quảng cáo (CPC 871, trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá): Được thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo, và không hạn chế tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh.
Việc quảng cáo rượu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA,
- Luật Quảng cáo năm 2012.
- Luật bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.
|
|
7
|
Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm
|
1. AFAS:
Dịch vụ in ấn, dịch vụ xuất bản bao bì (Printing, publishing for package only - CPC 88442): Không hạn chế, ngoại trừ tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 70%.
2. VJEPA:
Dịch vụ in và dịch vụ xuất bản (Printing and publishing services – CPC 88442): Không hạn chế.
3. VKFTA:
Dịch vụ in ấn (88442*)[9], Dịch vụ xuất bản (CPC 88442*), ngoại trừ dịch vụ xuất bản báo và các ấn phẩm định kỳ: Không hạn chế.
4. EVFTA: Phụ lục 8-B
Xuất bản, in ấn và tái bản bản ghi[10]: Chưa cam kết
5. CPTPP:
Phụ lục NCM II-VN-23: Dịch vụ in ấn (CPC 88442)
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành nêu trên.
6. Pháp luật Việt Nam:
6.1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
- Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.
- Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập và nội dung hoạt động, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài[11].
6.2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm: Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6.3. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh: Việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật Xuất bản năm 2012 và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
6.4. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh:
Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
6.5. Việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa được quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
|
- WTO, AFA, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP.
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 02/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
|
|
8
|
Đo đạc và bản đồ
|
1. EVFTA: Phụ lục 8-C (Ngoại lệ của Việt Nam về đối xử quốc gia): Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động cua một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1(e) và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam) đối với ngành trắc địa và bản đồ
2. CPTPP: Phụ lục NCM I-VN-26: Đo đạc và bản đồ:
Tổ chức và cá nhân nước ngoài trực tiếp hoặc hợp tác với các tổ chức trong nước thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ ở Việt Nam phải có dự án đo đạc và bản đồ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy phép tiến hành đo đạc bản đồ.
Sau khi hoàn thành thực hiện dự án đo đạc và bản đồ, chủ đầu tư dự án phải nộp 01 bản sao thành quả cho cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ.
3. Pháp luật Việt Nam:
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ:
Nhà thầu nước ngoài được cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây: (i) Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ; (ii) Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu[12].
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/03/2019 của Chính phủ hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
|
9
|
Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
Dịch vụ chụp ảnh hàng không là chưa cam kết.
2. Pháp luật Việt Nam:
Việc sử dụng các thiết bị tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ vào bất kỳ mục đích nào được quản lý và cấp phép bởi Cục Tác Chiến – Bộ tổng tham mưu theo quy định theo Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 79/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ.
- Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05/9/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP.
- Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh.
- Nghị định số 89/2026/NĐ-CP ngày 12/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh và Nghị định số 126/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
|
|
10
|
Dịch vụ giáo dục
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
a) Chỉ cam kết trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.
b) Phạm vi hoạt động:
- Giáo dục bậc cao (CPC 923), Giáo dục cho người lớn (CPC 924), Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929 bao gồm đào tạo ngoại ngữ): (i) chưa cam kết ở phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới và phương thức hiện diện thể nhân trừ các cám kết chung (ii) Không hạn chế ở phương thức tiêu dùng ở nước ngoài và hiện diện thương mại;
- Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922): chưa cam kết ở phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới, phương thức hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân; không hạn chế phương thức tiêu dùng ở nước ngoài.
- Dịch vụ giáo dục tiểu học (CPC 921): chưa đưa vào cam kết.
c) Chương trình đào tạo phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phê chuẩn.
Giáo viên nước ngoài làm việc tại các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận về chuyên môn.
2. AFAS
a) Chỉ cam kết trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.
b) Phạm vi hoạt động:
- Giáo dục tiểu học (CPC 921), Giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922): Không hạn chế, ngoại trừ phương thức cung cấp dịch vụ biên giới chỉ áp dụng dành cho các trường do tổ chức quốc tế liên chính phủ, cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài thành lập tại Việt Nam.
- Giáo dục bậc cao: (CPC 923): Giáo dục cho người lớn (CPC 924), Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929) bao gồm đào tạo ngoại ngữ): không hạn chế; Chương trình đào tạo phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phê chuẩn.
c) Đối với giáo dục tiểu học (CPC 921) và giáo dục phroo thông cơ sở (CPC 922): Chương trình giảng dạy phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phê duyệt và công dân Việt Nam (nếu có học tập chương trình giáo dục nước ngoài tại các trường phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài phải học tập các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. CPTPP
a) Phụ lục I NCM I-VN-11: Dịch vụ giáo dục bậc cao (CPC 923); Giáo dục người lớn (CPC 924); Dịch vụ giáo dục khác (CPC 929 bao gồm cả dịch vụ đào tạo ngoại ngữ).
- Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ giáo dục trong các môn học sau: an ninh, quốc phòng, chính trị, tôn giáo, văn hóa Việt Nam và các môn học khác cần thiết để bảo vệ đạo đức xã hội Việt Nam. Hạn chế này không ngăn cản việc cung cấp dịch vụ giáo dục trong các môn học mà Việt Nam đã cam kết trong các hiệp định thương mại khác.
b) Phụ lục NCM I-VN-38: Dịch vụ giáo dục tiểu học, Dịch vụ giáo dục trung học
Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp các dịch vụ trên ngoại trừ thông qua:
- Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chương trình giáo dục theo chương trình của nước ngoài, dành cho trẻ em là người nước ngoài;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình giáo dục theo chương trình của nước ngoài, cấp văn bằng của nước ngoài, dành cho học sinh là người nước ngoài và một bộ phận học sinh Việt Nam có nhu cầu.
- Cơ sở giáo dục phổ thông được phép tiếp nhận học sinh Việt Nam, nhưng số học sinh Việt Nam ở trường tiểu học và trung học cơ sở không quá 10% tổng số học sinh của trường, ở trường trung học phổ thông không quá 20% tổng số học sinh của trường.
4. Pháp luật Việt Nam:
4.1. Điều kiện cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
4.2. Đối tượng, hình thức liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài được quy định tại Điều 15 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
4.3. Đảm bảo chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại các Điều 36, 37, 38, 39 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Khoản 19, 202, 21 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
5. Khoản 2 Điều 27 Luật Giáo dục đại học năm 2012 và khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư năm 2020 quy định dự án Đại học thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Đầu tư năm 2020.
- Luật Giáo dục năm 2019.
- Luật giáo dục đại học năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2018.
- Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
|
|
11
|
Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí
|
1. ACIA
Đối xử quốc gia, Nhân sự quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị sẽ không áp dụng đối với bất kỳ biện pháp nào liên quan tới đầu tư khai khoáng và khai thác đá, bao gồm nhưng không hạn chế ở các lĩnh vực sau: (i) Điều tra, thăm dò và khai thác khoáng sản; (ii) Khai thác, chế biến các khoáng sản và nguyên liệu thô quý và hiếm; (iii) Khai thác, chế biến khoáng sản quý hiếm, kim loại, nguyên liệu thô hiếm, khai thác đất sét để sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác cát chất lượng cao để sản xuất kính xây dựng và kỹ thuật; (iv) Các dự án khai thác khoáng sản quý hay hiếm phải có sự phê duyệt của Chính phủ Việt Nam; (v) Các hoạt động khoáng sản liên quan tới các khoáng sản đặc biệt, độc, quý và hiếm bao gồm điều tra địa chất cơ bản, thăm dò, khai thác và chế biến.
Đối xử quốc gia và Nhân sự quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị sẽ không áp dụng đối với bất cứ biện pháp nào liên quan tới các hoạt động dầu khí được tiến hành trong Việt Nam. Đầu tư trong các hoạt động dầu khí sẽ phải được phê duyệt bởi Chính phủ Việt Nam
2. EVFTA:
Phụ lục 8-C: Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1(e) và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam).
Phụ lục 8-B
- Khai thác dầu thô và khí tự nhiên[13] (ISIC rev3.1:111, 112): chưa cam kết
- Khai thác quặng kim loại (ISIC rev3.1:1310, 1320): chưa cam kết
- Khai thác mỏ và khai thác đá khác (ISIC rev 3.1:1410): chưa cam kết
3. CPTPP:
a) Phụ lục NCM I-VN-31: Khai khoáng
Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khai thác khoáng sản sẽ không được chấp thuận trừ khi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhận thấy dự án mang lại lợi ích ròng cho Việt Nam. Quyết định này sẽ được đưa ra trên cơ sở các yếu tố sau (Nhà đầu tư nước ngoài không phải tuân thủ tất cả các tiêu chí để được cấp phép khai khoáng):
- Tác động của việc dự án đầu tư đến mức độ và bản chất hoạt động kinh tế ở Việt Nam, bao gồm tác động đến công ăn việc làm, việc sử dụng các thiết bị, linh kiện và dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và xuất khẩu từ Việt Nam;
- Mức độ và tầm quan trọng của bên Việt Nam tham gia vào dự án đầu tư;
- Tác động của dự án đầu tư đến năng suất, hiệu quả kinh tế, phát triển công nghệ và đổi mới sản phẩm ở Việt Nam;
- Tác động của dự án đầu tư đến cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành ở Việt Nam;
- Sự tương thích của dự án đầu tư với chính sách quốc gia về công nghiệp, kinh tế và văn hóa, có tính đến các mục tiêu chính sách về công nghiệp, kinh tế và văn hóa do Chính phủ hoặc cơ quan lập pháp cấp tỉnh đề ra và có thể chịu ảnh hưởng đáng kể từ dự án đầu tư;
- Đóng góp của dự án đầu tư đến khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường thế giới.
b) Phụ lục NCM I-VN-32: Dầu khí
Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PetroVietnam) là doanh nghiệp duy nhất được phép thăm dò, khai thác dầu khí. Để thực hiện các hoạt động dầu khí ở Việt Nam thì cần có hợp đồng với PetroVietnam. Hợp đồng phụ có thể được ký với nhà thầu nước ngoài, nhưng ưu tiên tổ chức và cá nhân Việt Nam.
Việc thực hiện các hợp đồng dầu khí và chuyển nhượng các hợp đồng đó cho bên khác phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Trong một số trường hợp đặc biệt[14], những hoạt động sau cần phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: i) gia hạn thời hạn thăm dò hoặc thời hạn của hợp đồng dầu khí; và ii) ngừng thời hạn, không quá 3 năm, trong trường hợp các bên ký kết hợp đồng dầu khí thỏa thuận ngừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dầu khí trong tình huống không thể thực hiện ngay hợp đồng.
PetroVietnam được quyền ưu tiên mua một phần hoặc toàn bộ hợp đồng dầu khí cần chuyển nhượng.
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ vận hành bay cho các hoạt động dầu khí thông qua các hợp đồng liên doanh với công ty của Việt Nam.
4. Pháp luật Việt Nam
Đối với nội dung điều tra cơ bản về dầu khí và tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí: “Điều kiện thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí” được quy định tại Điều 12 và “Điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn nhà thầu” được quy định tại Điều 16 Luật Dầu khí năm 2022
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, ACIA.
- Luật Khoáng sản năm 2010
- Luật Dầu khí năm 2022
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
|
11.1
|
Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (CPC 883)
|
Quy định tại các Hiệp định:
(i) Cam kết tại phần này không bao gồm các hoạt động: cung ứng vật tư, thiết bị và hóa phẩm, dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ sinh hoạt đời sống, dịch vụ bay;
(ii) Cam kết tại phần này không ảnh hưởng tới quyền của Chính phủ Việt Nam trong việc đưa ra các quy định và thủ tục cần thiết để quản lý các hoạt động có liên quan tới dầu và khí trong phạm vi lãnh thổ hoặc quyền tài phán của Việt Nam phù hợp với các quyền và nghĩa vụ của Việt Nam theo GATS.
- VKFTA, EVFTA: Cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 51%. Cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
12
|
Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân
|
1. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-22: Phát triển năng lượng
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến thủy điện và điện hạt nhân.
2. EVFTA: Phụ lục 8-C: Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1(e) và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam).
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, ACIA
|
|
13
|
Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống
|
|
|
|
13.1
|
Dịch vụ vận tải bằng đường sắt
- Vận tải hành khách (CPC 7111)
- Vận tải hàng hóa (CPC 7112)
|
Quy định tại các Hiệp định và pháp luật Việt Nam
Chưa cam kết, ngoại trừ: nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.
Riêng AFAS:
Cho phép phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70% tổng vốn pháp định.
Đồng thời, bổ sung thêm Dịch vụ kéo và dắt phương tiện vận tải (CPC 7113): thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70% tổng vốn pháp định
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
|
|
13.2
|
13.2.1. Dịch vụ vận tải bằng đường hàng không
- Vận tải hành khách (CPC 731)
- Vận tải hàng hóa (CPC 732)
|
1. CPTPP:
a) Phụ lục NCM I-VN-37: Vận tải hàng không, bao gồm cả dịch vụ vận tải hàng không quốc tế và nội địa:
Tổng vốn góp hoặc cổ phần nắm giữ của nước ngoài bị hạn chế ở mức dưới 30% tổng số vốn điều lệ hoặc cổ phần của một hãng hàng không Việt Nam. Một cá nhân Việt Nam hoặc pháp nhân Việt Nam không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nắm giữ phần vốn điều lệ hoặc cổ phần lớn nhất trong hãng hàng không đó.
Ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ban Điều hành của hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải là người Việt Nam. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) và đại diện hợp pháp của hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt Nam phải là người Việt Nam.
b) Phụ lục NCM II-VN-7: Dịch vụ liên quan đến vận tải hàng không
Việt Nam bảo lưu quyền duy trì hoặc ban hành bất kỳ biện pháp nào liên quan đến:
- Dịch vụ bay đặc biệt (ngoại trừ đào tạo bay thương mại);
- Điều hành mặt đất;
- Dịch vụ vận hành sân bay.
2. Pháp luật Việt Nam:
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện:
a) Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;
b) Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;
c) Trường hợp pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.
- Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Nghị định 89/2019/NĐ-CPngày 15/11/2019 của Chính phủ sửa đổiNghị định số 92/2016/NĐ-CP.
- Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 30/2013/NĐ-CPngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CPngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
|
|
|
13.2.2. Dịch vụ vận tải hàng không
(a) Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không
(b) Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
(c) Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**)
|
WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP:
- Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không: Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc các đại lý tại Việt Nam
- Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính: Không hạn chế, trừ biện pháp đã nêu tại Phương thức 1 (Phương thức 1: Không hạn chế, ngoại trừ nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam.)
- Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**):
WTO, VJFTA: cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
VKFTA, EVFTA: cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
13.3
|
Dịch vụ vận tải bằng đường bộ
- Vận tải hành khách (CPC 7121 + 7122)
- Vận tải hàng hóa (CPC 7123)
|
Quy định tại các Hiệp định và Pháp luật Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hành khách thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 49%.
- Tùy theo nhu cầu thị trường (trong số các tiêu chí để xem xét, có thể sử dụng các tiêu chí: khả năng tạo công ăn việc làm; khả năng tạo ngoại tệ; khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, bao gồm cả kỹ năng quản lý; khả năng giảm bớt ô nhiễm công nghiệp; đào tạo nghề cho công nhân Việt Nam; v.v..), liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không quá 51% được phép thành lập để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa. 100% lái xe của liên doanh phải là công dân VN.
Riêng AFAS: Được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 70%.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP.
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 14/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2020/NĐ-CPngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
|
|
13.4
|
Dịch vụ vận tải bằng đường sông (thủy nội địa)
- Vận tải hành khách (CPC 7221)
- Vận tải hàng hóa (CPC 7222)
|
Quy định tại các Hiệp định và Pháp luật Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.
Riêng AFAS: Được phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% tổng vốn pháp định.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
|
|
13.5
|
Dịch vụ vận tải bằng đường biển
- Vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa (CPC 7211)
- Vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212)
|
Quy định tại các Hiệp định:
a) Thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam:
Được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên các tàu biển treo cờ Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
Riêng EVFTA: Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh
Riêng AFAS: Vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212): Được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh.
b) Các hình thức hiện diện thương mại khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế[15]: Các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động như mô tả dưới đây:
- Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ;
- Đại diện cho chủ hàng;
- Cung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu;
- Chuẩn bị tài liệu hoặc chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan và chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển;
- Cung cấp dịch vụ vận tải biển bao gồm dịch vụ vận chuyển nội bộ bằng tàu mang cờ Việt Nam để cung cấp dịch vụ vận tải [suốt].
- Thay mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc nhận hàng khi có yêu cầu.
- Đàm phán và ký hợp đồng vận chuyển đường bộ, đường sắt, vận tải thủy nội địa liên quan tới hàng hóa do công ty vận chuyển
Các nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường biển quốc tế được sử dụng các dịch vụ sau đây tại cảng dựa trên các điều kiện hợp lý và không phân biệt đối xử:
- Hoa tiêu;
- Lai dắt;
- Cung cấp lương thực, thực phẩm nhiên liệu và nước;
- Thu gom nước và nước dằn thải;
- Dịch vụ của cảng vụ;
- Phao tiêu báo hiệu;
- Các dịch vụ trên bờ cần thiết cho hoạt động của tàu, bao gồm thông tin liên lạc, cung cấp điện và nước;
- Trang thiết bị sửa chữa khẩn cấp;
- Dịch vụ neo đậu, cập cầu và neo buộc tàu;
- Tiếp cận các dịch vụ đại lý hàng hải.[16]
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsốđiều củacác Nghị định quyđịnhvề điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
|
|
13.6
|
Dịch vụ vận tải bằng đường ống (CPC 713)
|
CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-27: Dịch vụ vận tải đường ống
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành nêu trên
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
14
|
Nuôi trồng thủy sản
|
1. EVFTA:
a) Phụ lục 8-B: chưa cam kết đối với lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
b) Phụ lục 8-C (Ngoại lệ của Việt Nam về đối xử quốc gia)
Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo đinh nghĩa tại điểm 1€ và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể cua Việt Nam) đối với ngành, phân ngành thủy sản và nuôi trồng thủy sản.
2. CPTPP:
a) Phụ lục NCM II-VN-29: Thủy hải sản
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến hoạt động thủy hải sản trong vùng nước thuộc chủ quyền và tài phán của Việt Nam như quy định trong Công ước biển của Liên hợp quốc năm 1982.
Không cấp giấy phép đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực:
- Đánh bắt cá biển và nước ngọt
- Khai thác san hô và ngọc trai tự nhiên
b) Phụ lục NCM II – Tiểu phụ lục A
Dịch vụ liên quan đến đánh bắt cá (chỉ bao gồm dịch vụ tư vấn chuyên biệt liên quan đến cá nước ngọt và nước mặn, dịch vụ nhân giống) (CPC 882): không hạn chế
3. Pháp luật Việt Nam:
Phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép nuôi trồng thủy sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Thủysản năm 2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
- Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
|
|
15
|
Lâm nghiệp và săn bắn
|
1. WTO
Không cam kết đối với các dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, dịch vụ chụp ảnh hàng không, gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay, quản lý quỹ gien cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp.
2. CPTPP
Phụ lục NCM II-VN-30: Lâm sản và săn bắn (không bao gồm CPC 881):
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến đầu tư trong các hoạt động lâm sản và săn bắn.
3. EVFTA:
a) Phụ lục 8-B: Chưa cam kết đối với ngành Lâm nghiệp
b) Phụ lục 8-C: (Ngoại lệ của Việt Nam về đối xử quốc gia)
Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo đinh nghĩa tại điểm 1€ và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể cua Việt Nam) đối với ngành, phân ngành lâm nghiệp và săn bắn.
4. ACIA: Ngành Lâm nghiệp: Đối xử quốc gia sẽ không áp dụng đối với bất kỳ biện pháp nào liên quan tới đầu tư trong các hoạt động lâm nghiệp, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Không cấp phép khai thác rừng tự nhiên cho nhà đầu tư nước ngoài
- Trao quyền và nghĩa vụ cho cá nhân và tổ chức nước ngoài khác với quyền và nghĩa vụ của các cá nhân và tổ chức của Việt Nam.
5. Pháp luật Việt Nam:
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực trồng rừng thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư năm 2020.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, ACIA
- Luật Lâm nghiệp năm 2017
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
|
|
16
|
Dịch vụ đặt cược, casino
|
1. EVFTA: Phụ lục 8-C (Ngoại lệ của Việt Nam về đối xử quốc gia):
Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1€ và 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam) đối với hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc.
3. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-34: Dịch vụ xổ số, đánh bạc và cá cược
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ xổ số, đánh bạc và cá cược.
4. Pháp luật Việt Nam:
Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, casino thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật Đầu tư năm 2020.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Đầu tư năm 2020.
- Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh casino.
- Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.
|
|
17
|
Dịch vụ bảo vệ
|
1. CPTPP:
Phụ lục NCM I-VN-36: Dịch vụ hệ thống an ninh
Không được đầu tư nước ngoài trừ thông qua một liên doanh hoặc mua cổ phần của một Doanh nghiệp Việt Nam với phần vốn góp của bên nước ngoài không vượt quá 49%.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được cung cấp dịch vụ hệ thống an ninh trừ khi họ là doanh nghiệp có chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hệ thống an ninh, có tổng vốn và tài sản ít nhất là 500.000 USD, và đã hoạt động ít nhất 5 năm liền, và không vi phạm pháp luật của nước sở tại cũng như các nước liên quan. Cá nhân nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ hệ thống an ninh.
Người nước ngoài không được làm nhân viên bảo vệ.
2. Pháp luật Việt Nam:
a) Hình thức đầu tư: liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.
b) Nhà đầu tư nước ngoài:
- Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;
- Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ).
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một sốngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
|
18
|
Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay
|
- EVFTA: Phụ lục 8-C (Ngoại lệ của Việt Nam về đối xử quốc gia): Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo định nghĩa tại điểm 1(e) và 1(m) cua Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam) đối với hoạt động và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.
- CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-9: Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến việc xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.
Bảo lưu này sẽ không được sử dụng để vô hiệu hóa các nghĩa vụ đặt ra trong Phụ lục I.
- Pháp luật Việt Nam:
Các dự án sau thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
- Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I
|
-WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
-Luật Đầu tư năm 2020.
-Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.
-Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển.
- Nghị định số64/2022/NĐ-CPngày 15/9/2022 của Chính phủ sửađổi, bổsung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/2021/NĐ-CPngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số64/2022/NĐ-CP
|
|
19
|
Kinh doanh bất động sản
|
1. AFAS mở cửa cho các dịch vụ sau:
- Dịch vụ thuê/cho thuê liên quan tới nơi cư trú tự sở hữu hoặc đi thuê (CPC 82101): không hạn chế
- Dịch vụ thuê hoặc cho thuê liên quan tới các địa điểm phi cư trú tự sở hữu hoặc đi thuê (CPC 82102): không hạn chế
- Dịch vụ quản lý các bất động sản dùng cho cư trú trên cơ sở hợp đồng hoặc thanh toán phí (CPC 82201): không hạn chế
- Dịch vụ quản lý các bất động sản dùng cho cư trú trên cơ sở hợp đồng hoặc thanh toán phí (CPC 82202): không hạn chế
2. EVFTA: Không cam kết đối với quyền sở hữu đất, thu hồi quyền sử dụng đất, cho thuê đất, sử dụng đất đai, quy hoạch đất đai, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.[17] Tài nguyên thiên nhiên được tìm thấy trong đất thuộc về Nhà nước Việt Nam. Di sản văn hóa không xác định được chủ sở hữu được tìm thấy trong đất thuộc về Nhà nước Việt Nam. Không cam kết đối với các biện pháp liên quan đến việc mua bán, sở hữu và cho thuê bất động sản nhà ở của người nước ngoài.
3. CPTPP:
a) Phụ lục NCM I-VN-34: Bất động sản
Về việc xây dựng, cho thuê, mua, thuê mua, và chuyển nhượng bất động sản, Luật kinh doanh bất động sản cung cấp các quyền hạn chế hơn đối với các chủ thể nước ngoài so với các chủ thể Việt Nam. Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chỉ có thể:
Về bất động sản nhà ở:
Để chắc chắn cao hơn, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có thể cung cấp các dịch vụ môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản, dịch vụ tư vấn bất động sản, và dịch vụ quản lý bất động sản, đối với cả bất động sản nhà ở và thương mại.
Để rõ ràng hơn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài chỉ được phép thực hiện các hoạt động kể trên.
b) Phụ lục NCM II – Tiểu phụ lục A: Dịch vụ Bất động sản:
Bao gồm tài sản sở hữu hoặc tài sản thuê (CPC 821): Không hạn chế
Trả phí hoặc trên cơ sở hợp đồng: Không hạn chế
- Pháp luật Việt Nam:
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 Luật Đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
4.1. Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản
(i) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản.
(ii) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây:
- Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất để bán, cho thuê, cho thuê mua thông qua dự án bất động sản thực hiện theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
-Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Các hình thức kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ và điểm g khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản.
(iii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định củaLuật Đầu tưthì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản.
(iv) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản.
4.2. Đối tượng, phạm vi được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
(i) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tạikhoản 5 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sảnđược mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để sử dụng, kinh doanh.
(ii) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam được mua, thuê, thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng.
(iii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tạikhoản 4 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sảnđang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được mua, thuê nhà ở để sử dụng; được thuê nhà ở để kinh doanh theo quy định của Luật này; được mua, thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động của mình; thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để cho thuê lại sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng.
(iv) Tổ chức nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang trong thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam được thuê công trình xây dựng để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động của mình.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Đầu tư năm 2020.
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
|
|
20
|
Dịch vụ pháp lý
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
Dịch vụ pháp lý (CPC 861, không bao gồm: tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hay đại diện cho khách hàng của mình trước Tòa án Việt Nam; dịch vụ giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam): Tổ chức luật sư nước ngoài[18] được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức sau:
- Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài.
- Công ty con của tổ chức luật sư nước ngoài.
- Công ty luật nước ngoài[19].
- Công ty hợp danh giữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
Hiện diện thương mại của tổ chức luật sư nước ngoài được phép tư vấn luật Việt Nam nếu luật sư tư vấn đã tốt nghiệp đại học luật của Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu áp dụng cho luật sư hành nghề tương tự của Việt Nam.
2. Pháp luật Việt Nam
- Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng (Khoản 2 Điều 68 Luật sửa đổi Luật Luật sư năm 2012)
- Phạm vi hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài liên quan đến sở hữu trí tuệ: ”Không được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ”.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Luật sư năm 2006
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư năm 2012
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022
|
|
21
|
Dịch vụ thú y
|
Quy định tại các Hiệp định:
Chỉ dành quyền tiếp cận thị trường cho thể nhân cung cấp dịch vụ chuyên môn với tư cách cá nhân sau khi đã được phép của cơ quan quản lý về thú y của Việt Nam
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
22
|
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam
|
|
|
|
22.1
|
Dịch vụ phân phối
Dịch vụ nhượng quyền thương mại
|
1. WTO và các FTA tương đương cam kết
Các biện pháp áp dụng cho toàn bộ các phân ngành trong dịch vụ phân phối: Thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm[20], thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết.
Dịch vụ phân phối gồm:
i) Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621, 61111, 6113, 6121)
ii) Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121)
iii) Dịch vụ bán lẻ (CPC 631 + 632, 61112, 6113, 6121).
+ Dịch vụ bán lẻ bao gồm cả hoạt động bán hàng đa cấp do các đại lý hoa hồng là cá nhân Việt Nam đã được đào tạo và cấp chứng chỉ phù hợp tiến hành. Các cá nhân này không thực hiện bán hàng tại các địa điểm cố định và nhận thù lao cho cả hoạt động bán hàng lẫn dịch vụ hỗ trợ bán hàng để góp phần làm tăng doanh số bán háng của các nhà phân phối khác.
+ Việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)[21]. Riêng với EVFTA, UKVFTA, 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực, việc kiểm tra nhu cầu kinh tế sẽ bị bãi bỏ và bảo lưu này sẽ hết hiệu lực.
(iv) Dịch vụ nhượng quyền thương mại (CPC 8929): không hạn chế. Cho phép thành lập chi nhánh. Trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam.
2. CPTPP: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến việc cung cấp qua biên giới:
i) Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621, 61111, 6113, 6121)
ii) Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121)
iii) Dịch vụ bán lẻ (CPC 631 + 632, 61112, 6113, 6121)4
đối với việc phân phối các sản phẩm không phải là sản phẩm phục vụ nhu cầu cá nhân hay chương trình phần mềm máy tính hợp pháp phục vụ nhu cầu cá nhân hay thương mại.
- Cho dù có các nội dung bảo lưu trên, liên quan đến việc phân phối các sản phẩm thuộc mã CPC 621, 622, và 632, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ xuyên biên giới và đầu tư các sản phẩm thuốc lá và xì gà, ấn phẩm, kim loại quý và đá quý, thuốc và dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã quá chế biến.
3. Pháp luật Việt Nam:
- Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Thực hiện quyền xuất khẩu;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu;
c) Thực hiện quyền phân phối;
d) Cung cấp dịch vụ giám định thương mại;
đ) Cung cấp dịch vụ logistics;
e) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính;
g) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
h) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
i) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
k) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
- Khoản 4, 5, 6 và 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định:
+ Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại.
+ Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.
+ Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ.
+ Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định: Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:
a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tạiđiểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tạiđiểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tạiđiểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
e) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
h) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
- Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2023/NĐ-CP quy định: "Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động bán hàng đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới".
- Về phân phối dược phẩm: Các cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không được thực hiện quyền phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam, không được thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam, trừ thuốc và nguyên liệu làm thuốc do chính cơ sở sản xuất tại Việt Nam (Khoản 10 Điều 91 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP).
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, UKVFTA
- Luật Thương mại năm 2005
- Luật Quản lý ngoại thương năm 2017
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt độngliên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 và Nghị định 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 04/8/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược.
|
|
22.2
|
Dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị
|
1. WTO, VJEPA, CPTPP: Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị khác (CPC 83109): Chưa cam kết.
2. EVFTA và VKFTA: đã cho phép vốn góp nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 51%. Riêng AFAS, cho phép vốn góp nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 70%.
Cam kết bổ sung: Các thiết bị mang vào Việt Nam phải tuân thủ các quy định liên quan của Việt Nam về quản lý xuất nhập khẩu, tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, an ninh quốc gia, cơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia và tuân thủ các điều khoản pháp luật liên quan về cấp phép viễn thông cũng như giấy phép sử dụng thiết bị truyền thanh và tần số.
Ngoài ra, AFAS cũng mở cửa thêm cho các dịch vụ sau:
- Dịch vụ cho thuê máy bay không kèm người điều khiển (CPC 83104): không hạn chế.
- Dịch vụ cho thuê liên quan tới đồ đạc và các đồ gia dụng khác (CPC 83203): không hạn chế.
- Dịch vụ cho thuê tàu thuyền không kèm người lái (CPC 83103): không hạn chế, ngoại trừ cho phép vốn góp nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 70%.
- Dịch vụ cho thuê xe ô tô cá nhân không kèm lái xe (CPC 83101): không hạn chế.
EVFTA cũng mở cửa cho dịch vụ thuê/ cho thuê không kèm người điều khiển liên quan đến tàu thủy (CPC 83103): Không hạn chế, ngoại trừ liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70% được phép thành lập.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
22.3
|
Nhập khẩu, phân phối bán buôn dầu, mỡ bôi trơn
|
Đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 và Điểm b Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
Nhà đầu tư nước ngoài muốn góp vốn vào thương nhân kinh doanh xăng dầu có hoạt động sản xuất xăng dầu, phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép
|
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018
- Thông tư số 34/2013/TT-BCT ngày 24/12/2013
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
|
|
23
|
Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật, Dịch vụ nghiên cứu và phát triển
|
|
|
|
23.1
|
Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải)
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
Không hạn chế, ngoại trừ sau 3 năm kể từ khi Việt Nam cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được tham gia kinh doanh dịch vụ mà trước đó không có sự cạnh tranh của khu vực tư nhân do các dịch vụ này được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của chính phủ, cho phép thành lập liên doanh trong đó không hạn chế vốn nước ngoài. Sau 5 năm kể từ khi cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được tham gia kinh doanh dịch vụ này: không hạn chế.
Việc tiếp cận một số khu vực địa lý nhất định có thể bị hạn chế vì lí do an ninh quốc gia.
2. Pháp luật Việt Nam:
- Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.
- Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.
- Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.
|
- WTO, AFAS[22], VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
|
|
23.2
|
Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học xã hội và nhân văn (CPC 852)
Dịch vụ nghiên cứu và phát triển thử nghiệm đa ngành (CPC 853)
|
1. AFAS: cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 70%.
2. EVFTA chỉ có quy định CPC 853: Cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 70%.
3. CPTPP đã mở cửa không hạn chế với CPC 852 và CPC 853.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
23.3
|
Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan (CPC 841-845, CPC 849)
|
WTO và các FTA tương đương ngoại trừ AFAS và CPTPP
Không hạn chế về tiếp cận thị trường
Không hạn chế về đối xử quốc gia, ngoại trừ trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam
Cho phép thành lập chi nhánh
Cam kết chung quy định về di chuyển thể nhân:
Những chuyên gia được nhập cảnh để cung cấp dịch vụ này được quy định tại nội dung Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (CSS) như sau: Các thể nhân làm việc trong doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam có thể nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong thời hạn 90 ngày hoặc theo thời hạn hợp đồng, tùy thời hạn nào ngắn hơn, nếu đáp ứng được các điệu kiện sau:
+ Doanh nghiệp nước ngoài đã có hợp đồng dịch vụ với một doanh nghiệp Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể thiết lập các thủ tục cần thiết để bảo đảm tính xác thức của hợp đồng.
+ Những người này phải có: (a) bằng đại học hoặc chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật chứng nhận có kiến thức tương đương; (b) trình độ chuyên môn, nếu cần, để thực hiện công việc trong lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam; và (c) ít nhất 5 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực này.
+ Số lượng các thể nhân quy định trong hợp đồng không được nhiều hơn mức cần thiết để thực hiện hợp đồng do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Việt Nam.
+ Những người này đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất hai năm và phải đáp ứng các điều kiện đối với “chuyên gia” như đã mô tả ở trên.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
24
|
Dịch vụ du lịch
|
|
|
|
24.1
|
Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471)
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam mà không bị hạn chế phần vốn góp của phía nước ngoài.
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam.
Hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam.
2. Pháp luật Việt Nam
2.1. Điều kiện về phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: (i) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; (ii) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng[23]; (iii) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
2.3. Điều kiện đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành: (i) Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; (ii) Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 31, 33, 34, 35 và 36 Luật Du lịch năm 2017; (iii) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Du lịch năm 2017.
2.4. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài: (i) Việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. (ii) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Du lịch năm 2017
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Du lịch;
- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
|
24.2
|
Dịch vụ hướng dẫn viên du lịch
|
AFAS và VKFTA mở cửa không hạn chế đối với Dịch vụ hướng dẫn viên du lịch (là một phân ngành của Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch - CPC 7471)
Theo CPTPP, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ hướng dẫn viên du lịch.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Du lịch năm 2017
|
|
25
|
Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội
|
|
|
|
25.1
|
Bệnh viện (CPC 9311)
Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312)
|
Quy định tại các Hiệp định:
Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.
Riêng AFAS và EVFTA: Không hạn chế và không có cam kết về vốn đầu tư tối thiểu.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
|
|
25.2
|
Dịch vụ sức khỏe con người khác (CPC9319)
|
AFAS, EVFTA và CPTPP đã mở cửa cho Dịch vụ sinh nở và các dịch vụ liên quan, dịch vụ điều dưỡng, dịch vụ vật lý trị liệu và trợ y (CPC 93191)
Riêng AFAS mở cửa thêm cho các dịch vụ sức khỏe con người khác, với vốn góp nước ngoài tối đa 70% khi tham gia liên doanh.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA.
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
|
|
25.3
|
Dịch vụ xã hội (CPC 933)[24]
|
Riêng AFAS, EVFTA: cho phép thành lập liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không vượt quá 70%.
Theo CPTPP, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành trên
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA.
|
|
26
|
Dịch vụ thể thao và giải trí
|
|
|
|
26.1
|
Dịch vụ giải trí, bao gồm nhà hát, nhạc sống và xiếc (CPC 9619)
|
Quy định tại các Hiệp định:
Cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%.
Riêng CPTPP bổ sung: Ba năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, được phép thành lập liên doanh hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với phần vốn góp của bên nước ngoài không vượt quá 51%.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP.
|
|
26.2
|
Kinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964**)
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
Chỉ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp dịch vụ này. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh
CPTPP
Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử ngoại trừ thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam được cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử. Trong trường hợp liên doanh hoặc mua cổ phần, vốn góp của bên nước ngoài không được vượt quá 49%.
Sau không quá 02 năm kể từ khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực, Việt Nam sẽ cho phép đầu tư nước ngoài với tỷ lệ 51% trong dịch vụ trò chơi điện tử cung cấp qua mạng internet. Sau 05 năm kể từ khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực, Việt Nam sẽ bỏ hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài đối với các nhà cung cấp dịch vụ này.
2. Pháp luật Việt Nam:
Kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng – Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng cho người sử dụng tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp Luật Việt Nam để thực hiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định này và quy định về đầu tư nước ngoài.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA , AFAS, CPTPP
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số72/2013/NĐ-CP.
|
|
26.3
|
Các dịch vụ giải trí khác (CPC 9649)
|
1. AFAS: Dịch vụ công viên giải trí: Được phép cung cấp dịch vụ thông qua hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh.
2. CPTPP: Phụ lục NCM I-VN-27: Công viên giải trí
Đầu tư nước ngoài dưới 1 tỷ USD trong lĩnh vực xây dựng và quản lý công viên giải trí hoặc công viên chủ đề sẽ không được chấp thuận trừ khi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thông báo cho người nộp đơn là khoản đầu tư đó mang lại lợi ích cho Việt Nam. Quyết định trên được đưa ra trên cơ sở các nhân tố sau:
- Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng;
- Khả năng đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân;
- Sự phù hợp với các đặc tính văn hóa vùng địa phương;
- Ảnh hưởng của dự án đến ngân sách địa phương, công ăn việc làm, việc tiêu thụ các linh kiện, cấu phần và dịch vụ được sản xuất tại Việt Nam và cạnh tranh với các dịch vụ do các nhà văn
hóa địa phương cung cấp.
Đầu tư trên 1 tỷ USD sẽ không chịu quyết định này.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA, AFAS, CPTPP
|
|
26.4
|
Dịch vụ thể thao và giải trí khác, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử
|
1. WTO, VKFTA, EVFTA: chưa cam kết mở cửa cho dịch vụ thể thao
2. VJEPA mở cửa dịch vụ thể thao (CPC 9641) như sau: chưa cam kết đối với phương thức cung cấp dịch vụ (1) cung cấp qua biên giới; mở cửa không hạn chế đối với phương thức cung cấp dịch vụ (2) tiêu dùng ở nước ngoài, (3) hiện diện thương mại và (4) hiện diện thể nhân.
3. AFAS đã mở cửa không hạn chế cho Dịch vụ thư viện (CPC 96311) trừ dịch vụ thư viện trực tuyến; đồng thời mở cửa Dịch vụ phòng tập gym và thể hình (CPC 96413) với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 70%.
4. CPTPP: Phụ lục NCM II – VN - 26: Dịch vụ thể thao và giải trí khác, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các câu lạc bộ võ thuật khí công và thể thao mạo hiểm.
5. Pháp luật Việt Nam:
5.1. Điều kiện thành lập thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam quy định tại Điều 21 Nghị định 93/2020/NĐ-CP.
5.2. Điều kiện đối với kinh doanh hoạt động thể thao của các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp thể thao quy định tịa Luật Thể dục, thể thao sửa đổi năm 2018 và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA, AFAS, CPTPP
- Luật Thể dục, thể thao sửa đổi năm 2018
- Luật Thư viện năm 2019
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18/08/2020 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều của Luật Thư viện
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
|
|
27
|
Sản xuất giấy
|
1. ACIA: Sản xuất giấy (kèm với phát triển nguồn nguyên liệu thô trong nước) (ISIC 2101):
Các dự án/khoản đầu tư sản xuất trong những ngành này phải tuân thủ với các yêu cầu cụ thể về nguồn nguyên liệu trong nước[25], kỹ thuật, và/hoặc môi trường và/hoặc chất lượng mà có thể trái với điều khoản về đối xử quốc gia trong ACIA.
2. CTPPP: Phụ lục NCM II-VN-28: Sản xuất giấy
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì các biện pháp không phù hợp với Điều II.9.1.(h) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành này.
3. EVFTA: Phụ lục 8-B:
Sản xuất giấy và các sản phầm từ giấy: không hạn chế.
|
- WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA, AFAS, CPTPP, ACIA
|
|
28
|
Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ
|
CPTPP: Phụ lục NCM II – VN – 28 Sản xuất và lắp giáp xe buýt và phương tiện giao thông trên 29 chỗ ngồi: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì các biện pháp không phù hợp với Điều II.9.1.(h) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành này.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
29
|
Phát triển và vận hành chợ truyền thống
|
CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-31: Chợ truyền thống
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến chợ truyền thống.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Thương mại năm 2005
|
|
30
|
Sở giao dịch hàng hóa
|
- CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-32: Sàn giao dịch hàng hóa: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến việc thành lập và quản lý sàn giao dịch hàng hóa
- Pháp luật Việt Nam:
a) Nhà đầu tư nước ngoài có quyền tham gia giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam.
b) Nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam; mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam theo quy định sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam; mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam với tỷ lệ không quá 49% vốn điều lệ.
- Nhà đầu tư nước ngoài được phép tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa với tư cách khách hàng hoặc tham gia làm thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa (thành viên môi giới, thành viên kinh doanh) với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ không hạn chế.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
- Nghị định số 51/2018/NĐ-CP ngày 09/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số158/2006/NĐ-CP.
|
|
31
|
Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa
|
Pháp luật Việt Nam:
Địa điểm thu gom hàng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan năm 2014
|
- Luật Quản lý ngoại thương năm 2017
- Luật Hải quan năm 2014
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 25/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
|
|
32
|
Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế
|
|
|
|
32.1
|
Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán (CPC 862)
|
1. Quy định tại các Hiệp định: Không hạn chế
Riêng CPTPP bổ sung quy định: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán trừ khi họ đáp ứng các yêu cầu về hiện diện tại nước sở tại ở Việt Nam tại Phụ lục NCM I-VN-2.
2. Pháp luật Việt Nam
2.1. Dịch vụ kế toán:
a) Hình thức hoạt động: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán năm 2015. (gồm: (i) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán; (ii) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài; (iii) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.)
Điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới của doanh nghiệp kinh doanh kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được quy định tại Điều 30 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật kế toán.
b) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán:
- Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Kế toán năm 2015.
2.2. Dịch vụ kiểm toán:
a) Hình thức hoạt động:
Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện hoạt động kiểm toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau: (i) Góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kiểm toán; (ii) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài; (iii) Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ.
- b) Các trường hợp chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện kiểm toán được quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 và Điều 9 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Kiểm toán độc lập
c) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
- Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Kế toán năm 2015
- Luật Kiểm toán độc lập năm 2011
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Kiểm toán độc lập
- Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật kế toán.
- Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Nghị định số 134/2020/NĐ-CP ngày 15/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP.
|
|
32.2
|
Dịch vụ thuế (CPC 863)
|
1. Quy định tại các Hiệp định: Không hạn chế
Riêng theo CPTPP, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào không phù hợp với nghĩa vụ Hiện diện tại nước sở tại trong Dịch vụ xuyên biên giới trong các lĩnh vực dịch vụ kế toán, lưu giữ sổ sách và thuế.
2. Pháp luật Việt Nam: Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp”.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Quản lý thuế năm 2019
|
|
33
|
Dịch vụ thẩm định giá, dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
|
|
|
|
33.1
|
Dịch vụ thẩm định giá
|
1. CPTPP: Phụ lục NCM I-VN-33: Định giá tài sản
Tổ chức nước ngoài không được cung cấp dịch vụ định giá tài sản ngoại trừ:
- Trường hợp họ là tổ chức được thành lập, hoạt động cung cấp dịch vụ định giá hợp pháp tại nước sở tại, và
- Thông qua hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần với doanh nghiệp Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài không được cung cấp dịch vụ định giá tài sản.
2. Pháp luật Việt Nam:
Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá năm 2023.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Giá năm 2023
|
|
33.2
|
Dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
|
Pháp luật Việt Nam
Các tổ chức tư vấn nước ngoài được cung cấp dịch vụ tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp khi có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 140/2020/NĐ-CP).
|
- Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.
|
|
34
|
Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp
|
Quy định tại các Hiệp định:
Chỉ cho phép thành lập liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh
Không cam kết đối với các dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, dịch vụ chụp ảnh hàng không, gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay, quản lý quỹ gien cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp. Để làm rõ nội dung cam kết, dịch vụ chăn nuôi và phát triển quỹ giống là thuộc phạm vi cam kết.
Việc tiếp cận một số khu vực địa lý nhất định có thể bị hạn chế. Để làm rõ hơn nội dung cam kết, hạn chế này cho phép duy trì hoặc áp dụng các hạn chế vì mục tiêu an ninh quốc gia và trật tự công cộng phù hợp với Điều XIV và XIV bis của GATS
Riêng ACIA bổ sung quy định: Không cấp phép đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các ngành Dịch vụ liên quan tới Ngư nghiệp, bao gồm:
+ Các dịch vụ liên quan tới sản xuất lưới đánh cá và dây bện twine dùng cho ngành ngư nghiệp (CPC 88200)
+ Các dịch vụ sửa chữa và bảo trì tàu đánh cá (CPC 88200)
+ Các dịch vụ liên quan tới khai thác cá nước ngọt (CPC 88200)
+ Các dịch vụ liên quan tới kiểm dịch, quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản và chế biến sản phẩm (CPC 88200)
+ Các dịch vụ liên quan tới chế biến và bảo quản các sản phẩm thuỷ sản (CPC 8841)
+ Các dịch vụ đóng hộp các sản phẩm thuỷ sản (CPC 8841).
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, ACIA
- Luật Lâm nghiệp năm 2017;
- Luật Thủy sản năm 2017;
|
|
35
|
Sản xuất, chế tạo máy bay
|
ACIA, CPTPP và EVFTA: chỉ cho phép thành lập liên doanh và vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49% trong lĩnh vực chế tạo máy bay
|
|
|
36
|
Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt
|
ACIA, CPTPP, EVFTA : Chỉ cho phép hình thức liên doanh và tham gia cổ phẩn của nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh .
|
|
|
37
|
Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá
|
1. Quy định tại các Biểu cam kết về phân phối: Không được thực hiện quyền phân phối đối với: thuốc lá và xì gà
2. Quy định tại các Biểu cam kết về sản xuất:
2.1. ACIA: không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia là thành viên ASEAN để:
- Sản xuất thuốc lá, gồm thuốc lá điếu và xì gà; sản xuất thuốc lá.
- Cung cấp dịch vụ liên quan tới sản xuất bao gồm:
+ Chế biến sản phẩm thuốc lá như thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá tẩu, thuốc lá nhai, thuốc lá do nông dân cắt theo hợp đồng hoặc trả phí; chế biến thuốc lá hoàn nguyên trên cơ sở hợp đồng hay mất phí; chế biến hookah trên cơ sở hợp đồng hay mất phí.
+ Các dịch vụ liên quan tới chế biến thuốc lá đã qua chế biến để sản xuất thuốc lá điếu trên cơ sở hợp đồng hay mất phí.
2.2. CPTPP:
Phụ lục NCM I-VN-29: Đối với việc sản xuất các sản phẩm thuốc lá, bao gồm cả xì gà và thuốc lá điếu:
+ Không cho phép đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm thuốc lá, bao gồm cả xì gà và thuốc lá điếu, ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với tỷ lệ vốn của bên nước ngoài không vượt quá 49%.
2.3. EVFTA Phụ lục 8-B: chưa cam kết với Sản xuất các sản phẩm thuốc lá:
3. Pháp luật Việt Nam:
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá;
b) Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp;
c) Đáp ứng các điều kiện sản xuất thuốc lá theo quy định của Chính phủ
Điều kiện đầu tư, hợp tác với nước ngoài để sản xuất thuốc lá(Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 3, Khoản 12 Điều 4 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP)
- Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn Điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức liên doanh)
- Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
- Được Thủ tướng Chính phủ cho phép trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương.
|
|
|
38
|
Hoạt động xuất bản
|
1. ACIA: không cấp phép cho nhà đầu tư nước ngoài trong những ngành và phân ngành xuất bản (ISIC 221): (i) Xuất bản sách, sách nhạc và các loại xuất bản phẩm (ISIC 2211); (ii) Xuất bản báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ (ISIC 2212); (iii) Xuất bản băng đĩa ghi hình (ISIC 2213); (iv) Các loại xuất bản khác (ISIC 2219).
2. CPTPP:
- Phụ lục NCM II-VN-23, đối với phân ngành in ấn (CPC 88442): Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan.
- Phụ lục NCM II-VN-19, đối với phân ngành đại lý ấn phẩm và tổng hợp thông tin, xuất bản, phát thanh và truyền hình, dưới bất kỳ hình thức nào:
Việt Nam bảo lưu quyền thông qua hoặc duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành liệt kê ở trên, bao gồm cả việc quản lý hoạt động trong các phân ngành trên phù hợp với luật pháp và quy định của Việt Nam. Để chắc chắn hơn, việc không bảo lưu đối với các nghĩa vụ của Chương Dịch vụ xuyên biên giới không có nghĩa là Việt Nam không có quyền đảm bảo việc cung cấp qua biên giới các phân ngành trên phải phù hợp với luật và quy định của Việt Nam, bao gồm cả các yêu cầu về đăng ký và cấp phép.
3. EVFTA: Phụ lục 8-B:
Đối với xuất bản, in ấn và tái bản ghi[26] (ISIC rev 3.1:22): chưa cam kết.
4. Pháp luật Việt Nam:
Căn cứ theo Nghị định số 94/2017/NĐ-CP, Nhà nước độc quyền trong hoạt động xuất bản xuất bản phẩm (không bao gồm hoạt động in ấn và phát hành).
- Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP phaỉ đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
- Việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa được quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
|
- ACIA, EVFTA, CPTPP
- Luật xuất bản năm 2012
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CPngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Nghị định số 94/2017/NĐ-CP ngày 10/8/2017 của Chính phủ về hàng hoá, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại.
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực.
|
|
39
|
Đóng mới, sửa chữa tàu biển
|
AFAS và EVFTA: Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu biển (CPC 8868): thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70%.
Riêng EVFTA bổ sung quy định về Đóng tàu và sửa chữa tàu biển như sau: Không cam kết đối với đầu tư nước ngoài trong sản xuất tàu hàng dưới 10000 DWT; tàu container dưới 800 TEU; tàu chở khách dưới 500 chỗ và tàu chở xà lan (ISIC 3511). Chỉ cho phép liên doanh và phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 50%.
|
- AFAS, EVFTA.
- Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsốđiều củacác Nghị định quyđịnhvề điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
|
|
40
|
Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
|
|
40.1
|
Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401)
|
Quy định tại các Hiệp định: Không hạn chế, ngoại trừ:
Khẳng định rằng các dịch vụ được cung cấp để thực thi quyền hạn của Chính phủ như được quy định tại Điều I: 3(c) có thể được giao cho các công ty độc quyền công hoặc dành đặc quyền cho các nhà khai thác tư nhân.
Vì lý do an ninh quốc gia, việc tiếp cận một số khu vực địa lý có thể bị hạn chế[27].
- WTO: Hạn chế về hình thức và tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài đã hết hiệu lực.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
|
|
40.2
|
Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402)[28]
|
Quy định tại các Biểu cam kết: Không hạn chế, ngoại trừ:
- Khẳng định rằng các dịch vụ được cung cấp để thực thi quyền hạn của Chính phủ như được quy định tại Điều I:3(c) có thể được giao cho các công ty độc quyền công hoặc dành đặc quyền cho các nhà khai thác tư nhân.
Để đảm bảo phúc lợi công cộng, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thu gom rác trực tiếp từ các hộ gia đình, chỉ được cung cấp dịch vụ thu gom rác thải do chính quyền địa phương cấp tỉnh và thành phố chỉ định.
- WTO: Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nước ngoài đã hết hiệu lực.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 sửa đổi một số điều củacác Nghị địnhliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
|
40.3
|
Dịch vụ quan trắc môi trường
|
Pháp luật Việt Nam:
Các điều kiện để cung cấp dịch vụ và được cấp phép cung cấp dịch vụ được quy định tại Nghị định 127/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 136/2018/NĐ-CP).
|
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều củacác Nghị địnhliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
|
|
41
|
Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài (CPC 86602)
|
1. Quy định tại các Hiệp định: Không hạn chế với Dịch vụ trọng tài và hòa giải (CPC 86602), ngoại trừ dịch vụ trọng tài và hòa giải cho tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp.
Trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam
Ngoài ra, theo CPTPP, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành này.
2. Pháp luật Việt Nam:
- -Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh); b) Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện).
- -Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Trọng tài thương mại năm 2010
- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.
|
|
42
|
Kinh doanh dịch vụ logistics
|
|
|
|
42.1
|
Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần CPC 7411) thuộc Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.
|
Quy định tại các Hiệp định và Pháp luật Việt Nam
Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần CPC 7411) thuộc Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải: Được phép cung cấp dịch vụ thông qua liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 50%
Riêng VJEPA, VKFTA, EVFTA bổ sung thêm quy định: Có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ công hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
- Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 sửa đổi, bổ sung mộtsốđiều củacác Nghị định quyđịnhvề điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
|
|
42.2
|
Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan)
|
1.Quy định tại các Hiệp định
Dịch vụ thông quan" (hay "dịch vụ môi giới hải quan")[29]: thành lập liên doanh mà không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài
- Pháp luật Việt Nam:
Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
|
|
42.3
|
Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải (Một phần CPC 749)
|
Quy định tại các Hiệp định và Pháp luật Việt Nam
Cho phép thành lập liên doanh mà không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài.
Riêng AFAS, EVFTA: không hạn chế
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
|
|
42.4
|
Dịch vụ vận tải đa phương thức
|
Pháp luật Việt Nam:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật (SDR là đơn vị tiền tệ quốc tế do Quỹ Tiền tệ Quốc tế phát hành).
b) Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp;
- Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương
|
- Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức.
- Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức.
|
|
43
|
Vận tải biển ven bờ
|
1. EVFTA: Phụ lục 8-C: Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh nghiệp theo đinh nghĩa tại điểm 1(e) va 1(m) của Điều 8.2 (Các định nghĩa) mà không phù hợp với khoản 2 Điều 8.5 (Đối xử quốc gia), với điều kiện biện pháp đó không trái với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể cua Việt Nam đối với ngành vận tải hàng hải.
2. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-27: Dịch vụ vận tải hàng hải ven bờ: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành nêu trên.
|
|
|
44
|
Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng
|
1. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-11: Việc canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này (bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng)
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến đầu tư trong các ngành và phân ngành đề cập ở trên.
2. Pháp luật Việt Nam:
Danh mục các cây trồng và vật nuôi quý hiếm có thể tham khảo tại trang: www.kiemlam.org.vn
|
- CPTPP
- Luật Trồng trọt năm 2018
- Luật Chăn nuôi năm 2018
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
|
|
45
|
Sản xuất vật liệu xây dựng
|
1. ACIA:
Ngành, phân ngành không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: sản xuất gạch từ đất sét, sản xuất kính xây dựng. sản xuất thép thanh xây dựng D6-D32 mm và ống thép nối D15-D114m; tấm thép mạ và tấm thép màu.
Đối với các phân ngành: sản xuất xi măng (ISIC 2694), sản xuất bê tông trộn sẵn, nghiền đá (ISIC 2695): Đầu tư trong những phân ngành này sẽ phải tuân theo quy hoạch của Chính phủ theo đó có thể có những ưu đãi hơn cho nhà đầu tư trong nước.
2. Pháp luật Việt Nam:
Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2023/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Lưu ý: Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hang hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm; hàng hóa tạm nhập-tái xuất, không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới, quà biếu, tặng trong định mức thuế; hang hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ và hang chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng.
|
- ACIA.
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
|
|
46
|
Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan
|
1. Quy định tại các Hiệp định: Không hạn chế đối với
- Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512)
- Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513)
- Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516)
- Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517)
- Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518)
Điều kiện khác: Trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam.
WTO: Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.
EVFTA: Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Bên khác.
- Pháp luật Việt Nam
- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động. Giấy phép hoạt động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam đểđảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Cá nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để được cấp chứng chỉ hành nghề. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tạiĐiều 64 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Cá nhân người nước ngoài thực hiện chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 103 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Kiến trúc năm 2019. Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc, từ 06 tháng trở lên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài, công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam; việc xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
-Đối với hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp. Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14).
- Luật Kiến trúc năm 2019
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ)
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung taị Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/20215, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ)
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc
|
|
47
|
Lắp ráp xe gắn máy
|
1. ACIA: phải tuân theo quy hoạch của Chính phủ theo đó có thể có những ưu đãi hơn cho nhà đầu tư trong nước.
Đối với phân ngành sản xuất và lắp ráp các phương tiện giao thông: các dự án/khoản đầu tư sản xuất trong những ngành này phải tuân thủ với các yêu cầu cụ thể về nguồn nguyên liệu trong nước[30], kỹ thuật, và/hoặc môi trường và/hoặc chất lượng mà có thể trái với điều khoản về đối xử quốc gia trong ACIA
2. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-28
Đối với phân ngành sản xuất và lắp ráp xe buýt và phương tiện giao thông trên 29 chỗ ngồi: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì các biện pháp không phù hợp với Điều II.9.1.(h) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong phân ngành trên.
3. EVFTA: Phụ lục 8-B:
- Đối với sản xuất xe có động cơ, rơ-mooc và xe bán rơ-mooc: Không hạn chế, ngoại trừ đầu tư sản xuất lắp ráp xe hơi (ISIC 3410) phải căn cứ vào quy hoạch của Chính phủ, quy hoạch này có thể dành ưu đãi hơn cho nhà đầu tư trong nước[31]
- Đối với sản xuất xe gắn máy (một phần của ISIC rev 3.1: 3591): Không hạn chế, ngoại trừ đầư tư sản xuất lắp ráp xe gắn máy (ISIC 3591) phải căn cứ vào quy hoạch của Chính phủ, quy hoạch này có thể dành ưu đãi hơn cho nhà đầu tư trong nước.
|
- EVFTA, CPTPP, ACIA.
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất,lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/2/2020 của Chính phủ sửa đổiNghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương.
|
|
48
|
Hoạt động/dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác
|
1. CPTPP:
a) Phụ lục NCM II-VN-17: Mỹ thuật và nghệ thuật biểu diễn:
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào dành đối xử ưu tiên cho nghệ sỹ và doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và các hoạt động văn hóa khác[32].
b) Phụ lục NCM II-VN-26: Dịch vụ thể thao và giải trí khác, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử:
Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các câu lạc bộ võ thuật khí công và thể thao mạo hiểm.
c) Phụ lục NCM II – Tiểu phụ lục A:
Dịch vụ liên quan đến việc tổ chức sự kiện thể thao (bao gồm việc xúc tiến, tổ chức và quản lý trang thiết bị): Không hạn chế, theo quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết của Việt Nam trong Hiệp định này.
2. EVFTA
Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư cung cấp dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi giải trí khác tại Việt Nam
3. Pháp luật Việt Nam
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải đáp ứng các điều kiện tại Chương II (Điều 8 đến Điều 16 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP)
|
- CPTPP, EVFTA
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
|
|
49
|
Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; Dịch vụ cung cấp dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; Dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; Dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không
|
1. EVFTA
- Phụ lục 8B: Dịch vụ mặt đất, không bao gồm bảo dưỡng và làm sạch máy bay, vận tải mặt đất, quản lý sân bay và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay: Chưa cam kết. 5 năm sau khi Việt Nam cho phép nhà cung cấp tư nhân tiếp cận sân bay hoặc nhà ga sân bay, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ ở sân bay hoặc nhà ga sân bay đó thông qua liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam với phần vốn góp nước ngoài không vượt quá 49%. 3 năm sau đó, hạn chế vốn góp nước ngoài được nâng lên 51%.
Danh mục các hoạt động và số lượng nhà cung cấp dịch vụ tại mỗi sân bay phụ thuộc vào quy mô của sân bay đó.
Để chắc chắn hơn, Việt Nam bảo lưu quyền xem xét cấp phép cho các liên doanh nêu trên dựa trên những yếu tố sau đây, trong số nhiều yếu tố khác: (i) các lợi ích kinh tế-xã hội thực mà nhà đầu tư EU có thể tạo ra, bao gồm nhưng không giới hạn các cam kết lâu dài, xây dựng năng lực và chuyển giao công nghệ cho Việt Nam, đóng góp ưu tiên của họ cho nền kinh tế Việt Nam; (ii) năng lực tài chính và kinh nghiệm có liên quan; và (iii) tác động có thể có đến an ninh quốc phòng của Việt Nam.
Việc cho phép nhà cung cấp tư nhân tiếp cận ngành nêu trên có nghĩa là việc cho phép sự tham gia của ít nhất một công ty 100% thuộc sở hữu tư nhân của Việt Nam hoặc một liên doanh trong đó phần vốn góp tư nhân của Việt Nam chiếm ít nhất 51%.
- Phụ lục 8-B: Dịch vụ cung cấp suất ăn trong chuyến bay
Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%.
2. CPTPP
Phụ lục NCM II-VN-7: Dịch vụ liên quan đến vận tải hàng không:
Việt Nam bảo lưu quyền duy trì hoặc ban hành bất kỳ biện pháp nào liên quan đến:
- Dịch vụ bay đặc biệt (ngoại trừ đào tạo bay thương mại);
- Điều hành mặt đất;
- Dịch vụ vận hành sân bay
3. Pháp luật Việt Nam
Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách;
b) Dịch vụ khai thác khu bay;
c) Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa;
d) Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không;
đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;
e) Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;
g) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;
h) Dịch vụ kỹ thuật hàng không;
i) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay:
a) Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách: 30 tỷ đồng Việt Nam;
b) Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ đồng Việt Nam;
c) Cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác khu bay, tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
|
- EVFTA, CPTPP
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsốđiều củacác Nghị định quyđịnhvề điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
|
|
49.1
|
Sản xuất tàu bay và tàu vũ trụ
|
CPTPP, EVFTA
Không hạn chế, với điều kiện thành lập liên doanh với tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài
|
|
|
50
|
Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ lai dắt tàu biển
|
- AFAS: Dịch vụ đại lý hàng hải (CPC 7454*): Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 49%
- EVFTA Phụ lục 8-B
Dịch vụ đại lý hàng hải (CPC 748*)[33]: Được phép thành lập liên doanh với vốn góp nước ngoài không vượt quá 49%.
- CPTPP: Phụ lục NCM I-VN-17: Dịch vụ đại lý tàu biển
Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ đại lý tàu biển ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam, với phần vốn góp của bên nước ngoài không vượt quá 49%.
- Pháp luật Việt Nam:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
|
- AFAS, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsốđiều củacác Nghị định quyđịnhvề điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
|
|
51
|
Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng
|
|
|
|
51.1
|
Dịch vụ ghi âm
|
Quy định tại các Hiệp định: chưa cam kết
Riêng CPTPP: Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ ghi âm ngoại trừ việc cho phép nước ngoài sở hữu đến 51% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ghi âm.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
|
|
51.2
|
Dịch vụ chụp ảnh đặc biệt ngoại trừ chụp ảnh trên không (CPC 87504):
|
AFAS, EVFTA và CPTPP quy định không hạn chế, ngoại trừ duới hình thức hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nhà cung cấp Việt Nam. Sẽ không có hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài trong liên doanh
|
|
|
51.3
|
Dịch vụ chụp hình chân dung (CPC 87501):
|
AFAS và CPTPP quy định không hạn chế, ngoại trừ dưới hình thức hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nhà cung cấp Việt Nam. Sẽ không có hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài trong liên doanh.
|
|
|
51.4
|
Dịch vụ triển lãm (CPC 87909*)
|
AFAS quy định được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức liên doanh với nhà cung cấp Việt Nam. Nội dung và chủ đề của triển lãm phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
|
51.5
|
Dịch vụ hội chợ và triển lãm thương mại (CPC 87909**):
|
1. Quy định tại các Hiệp định EVFTA, UKVFTA: quy định được thành lập liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không vượt quá 49%. Năm năm sau khi Hiệp định này có hiệu lực, hạn chế về vốn góp được nâng lên 51%. Ba năm sau đó, không hạn chế về vốn góp nước ngoài.
2. Pháp luật Việt Nam:s
- Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bao gồm cả dịch vụ xúc tiến thương mại (bao gồm dịch vụ hội chợ và triển lãm thương mại).
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định: Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dịch vụ xúc tiến thương mại, bao gồm dịch vụ hội chợ và triển lãm thương mại.
|
- EVFTA, UKVFTA
- Luật Thương mại năm 2005
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt độngliên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
|
|
52
|
Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch
|
1. WTO: không quy định
2. CPTPP: cam kết bằng WTO theo NCM II-VN-36 và Tiểu Phụ lục A đối với nghĩa vụ Tiếp cận thị trường và cam kết Không hạn chế đối với nghĩa vụ đối xử quốc gia.
3. Pháp luật Việt Nam: hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch tuân thủ các quy định, điều kiện theo Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn.
|
- WTO, CPTPP
- Luật Du lịch năm 2017
|
|
53
|
Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên
|
1. WTO: không quy định
2. CPTPP: cam kết bằng WTO theo NCM II-VN-36 và Tiểu Phụ lục A đối với nghĩa vụ Tiếp cận thị trường và cam kết Không hạn chế đối với nghĩa vụ đối xử quốc gia.
|
|
|
54
|
Dịch vụ liên quan đến gia đình[34]
|
1. AFAS, EVFTA: Dịch vụ xã hội (CPC 933): Cho phép thành lập liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không vượt quá 70%.
2. CPTPP: Phụ lục NCM II-VN-25:
Dịch vụ xã hội (CPC 933): Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành liệt kê ở trên.
3. Pháp luật Việt Nam
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình trong các trường hợp cơ sở có trụ sở chính đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do các tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập
|
- AFAS, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
55
|
Hoạt động thương mại điện tử
|
1. WTO
- Tiếp tục duy trì thông lệ không bên nào được áp dụng thuế hải quan đối với dẫn truyền điện tử cho đến tháng 3 năm 2026.
2. CPTPP
- Không Bên nào được áp các loại thuế hải quan đối với các giao dịch điện tử, bao gồm cả nội dung được dẫn truyền bằng phương thức điện tử giữa một pháp nhân của một Bên với một pháp nhân của một Bên khác;
- Không phân biệt đối xử với sản phẩm số giữa các nước thành viên;
- Các doanh nghiệp nước ngoài không bị ép buộc việc chuyển hoặc cho phép truy cập mã nguồn phần mềm để được cấp phép nhập khẩu, phân phối, bán hoặc sử dụng phần mềm đó;
- Không yêu cầu đối tượng điều chỉnh sử dụng hoặc đặt trang thiết bị máy tính tại lãnh thổ của một Bên như là điều kiện kinh doanh trên lãnh thổ của Bên đó. Các Bên vẫn được phép duy trì các biện pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng và bảo vệ an ninh thiết yếu, tuy nhiên các Bên không được áp đặt các hạn chế hơn mức cần thiết đối với việc sử dụng và đặt hệ thống máy chủ để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng;
- Các Bên không được ngăn cản việc lưu chuyển thông tin xuyên biên giới bằng các hình thức điện tử khi việc lưu chuyển này nhằm mục đích kinh doanh của đối tượng điều chỉnh. Các Bên vẫn được phép duy trì các biện pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng và bảo vệ an ninh thiết yếu, tuy nhiên các Bên không được áp đặt các hạn chế hơn mức cần thiết đối với các hoạt động lưu chuyển thông tin để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng.
3. RCEP
- Không Bên nào được áp các loại thuế hải quan đối với các giao dịch điện tử, bao gồm cả nội dung được dẫn truyền bằng phương thức điện tử giữa một pháp nhân của một Bên với một pháp nhân của một Bên khác;
- Không bắt buộc đối tượng điều chỉnh của nước thành viên RCEP khác phải sử dụng, đặt máy chủ tại nước sở tại như một điều kiện kinh doanh trên lãnh thổ nước đó. Tuy nhiên, các Bên vẫn được phép duy trì các biện pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng và bảo vệ an ninh thiết yếu. Sự cần thiết trong việc sử dụng các biện pháp đó sẽ do bên thực hiện quyết định và sẽ không bị các Bên khác tranh chấp.
- Cho phép các Bên lưu chuyển thông tin xuyên biên giới bằng phương tiện điện tử để phục vụ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các Bên vẫn được phép duy trì các biện pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng và bảo vệ an ninh thiết yếu. Sự cần thiết trong việc sử dụng các biện pháp đó sẽ do bên thực hiện quyết định và sẽ không bị các Bên khác tranh chấp.
4. Pháp luật Việt Nam
“Nghị định số 85/2021/NĐ-CP, Điều 67c, Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử
(1) Hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(2) Các điều kiện tiếp cận thị trường gồm:
a) Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư;
b) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối từ 01 doanh nghiệp trở lên thuộc nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo danh sách do Bộ Công Thương công bố phải có ý kiến thẩm định về an ninh quốc gia của Bộ Công an.
(3) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp;
b) Nhà đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;
c) Nhà đầu tư có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm việc lựa chọn nền tảng công nghệ, hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.
(4) Nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường tại điểm b khoản 2 Điều này được xác định dựa trên các tiêu chí về số lượt truy cập, số lượng người bán, số lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch.
(5) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện trong quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
a) Trong quá trình cho ý kiến theo thẩm quyền đối với Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Bộ Công Thương có văn bản xin ý kiến Bộ Công an;
b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công an có văn bản nêu rõ ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của nhà đầu tư, gửi lại Bộ Công Thương trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công Thương;
c) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định;
d) Thời hạn xin ý kiến Bộ Công an không tính vào thời hạn cho ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
(6) Nhà đầu tư có hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.”
|
- WTO, CPTPP, RCEP
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử
- Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử.
|
|
56
|
Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng
|
1. WTO: không quy định
2. CPTPP: cam kết bằng WTO theo NCM II-VN-36 và Tiểu Phụ lục A đối với nghĩa vụ Tiếp cận thị trường và cam kết Không hạn chế đối với nghĩa vụ đối xử quốc gia.
3. Pháp luật Việt Nam:
Dịch vụ nghĩa trang bao gồm tổ chức tang lễ, mai táng hoặc hỏa táng thi hài hoặc hài cốt; xây mộ, cải táng, chăm sóc mộ, tu sửa mộ, chăm sóc, bảo quản, lưu giữ tro cốt tại các nhà lưu giữ tro cốt theo nhu cầu và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm.
Ghi chú: hoạt động “đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng” là ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
|
- WTO,CPTPP
- Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
|
|
57
|
Gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay
|
1. Quy định tại các Hiệp định: Gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay thuộc CPC 881 và được loại trừ tại các Biểu cam kết của Việt Nam trong các Hiệp định.
2. Pháp luật Việt Nam:
Việc sử dụng các thiết bị tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ vào bất kỳ mục đích nào được quản lý và cấp phép bởi Cục Tác Chiến – Bộ tổng tham mưu theo quy định theo Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 79/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP.
|
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ.
- Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05/9/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ.
|
|
58
|
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải
|
1. WTO: không quy định
2. CPTPP: cam kết bằng WTO theo NCM II-VN-36 và Tiểu Phụ lục A đối với nghĩa vụ Tiếp cận thị trường và cam kết Không hạn chế đối với nghĩa vụ đối xử quốc gia.
3. Pháp luật Việt Nam:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, do Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ.
|
- WTO, CPTPP
- Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải.
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsốđiều củacác Nghị định quyđịnhvề điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
|
|
59
|
Các ngành nghề thực hiện theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
|
|